oOo VnSharing oOo

Go Back   Diễn đàn > Khác > Kí ức > Thế giới Động vật > Evol saga > Bên ngoài bức tường >

Trả lời
Kết quả 371 đến 380 của 415
 
  • Công cụ
  • Hiển thị


    1. Chuyển đồ để cù nhây <(")




      Xanh lè chói mắt

      Master of Bait
      Please make reference to UrbanDictionary for more information of us

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 483
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 150
      Agi: 65
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Repel
      Elec
      Normal
      Air
      Drain
      Earth
      Normal
      Dark
      Drain
      Light
      Drain
      1. Master of Bait. Active | Auto Skill | Supportive.
        Kỹ năng này không tốn turn của người sử dụng. Master luôn ẩn mình và thay đổi vị trí liên tục. Nếu phase đó Master không sử dụng kĩ năng offensive hay defensive thì cũng không nhận sát thương, cũng như không nhận bất kỳ trạng thái hay hiệu ứng nào.

      2. Sign of Morning. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 50%, Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Morning]:
        - Hồi đầy HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ Element nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Morning of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      3. Sign of Dawn. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 25%, [Sign of Morning] sẽ biến mất và Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Dawn].
        - Hồi 50% max HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ ELement nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Dawn of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      4. Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Master nhẹ nhàng trườn mình ra khỏi chỗ ẩn nấp, tấn công đối thủ xong rồi ẩn mình thật nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái bất lợi) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 50%.

      5. Morning of Hunt. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow; 20.
        Master tấn công chính diện đối thủ, đánh nhanh thắng nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ phản lại 50% sát thương vào người tấn công nó.

      6. Dawn of Hunt. Active | Offensive | Dark Physic. Range: Multi. Pow: 5.
        Master lặng lẽ đi tìm điểm yếu của đối thủ rồi kích vào đó, xong xuôi thì ẩn nhanh vào bóng tối. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 75%.

      7. Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.
        Master được gọi là Master vì không đánh mù quáng, nó quyết định đứng yên trong bóng tối để suy nghĩ chiến thuật cho đồng đội.
        - Nếu phase sau có 1 Master tấn công thì những người trúng đòn tấn công sẽ chịu trạng thái Bleeding. Tổng số stack Bleeding là 4 và áp lên cho toàn bộ người trúng đòn.
        - Nếu phase sau có 2 Master cùng tấn công thì toàn bộ Passive của đối thủ sẽ bị loại bỏ trong phase đó.
        - Nếu phase sau có 3 Master cùng tấn công thì sát thương gây ra từ mỗi Master sẽ tăng thêm 50%.

      8. Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
        Master bảo vệ cho bản thân và toàn bộ đồng đội, toàn bộ Element của bản thân được nâng lên thêm 1 bậc. Sử dụng kỹ năng này sẽ tăng cho bản thân 20 Agi trước khi phase bắt đầu.



      Strategy

      Master of Bait 1: Defending Mind.
      Master of Bait 2: Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 3: Bait of Hunt -> Bait of Hunt-> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 4: Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.


      Environment
      Ngày.


      Reward
      5 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Mỗi player tham gia trận đấu khi có party từ 3 người trở lên sẽ nhận được 10.000 Vin. Một nhân vật chỉ nhận được một lần tiền này, không tính đánh lập.
       


      STATUS
      HP: 575 + 450
      Level: 90
      Str: 0 + 2
      Ins: 83 + 22
      Edr: 0
      Agi: 64 - 8
      Luk: 20 + 23
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment
      Ngày

      Raizar thuộc nhóm Fox - Horizon nên không ảnh hưởng.

      1. Ventus. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Dâng một cơn sóng to lớn ập vô toàn bộ đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      2. Seeker of Chance. Active | Special. Range: Single.
        Hoán đổi vị trí với đồng đội trên chiến trường, lập tức thay đổi cục diện trận đấu theo ý người sử dụng.
        Khi kích hoạt, lập tức biến turn này của người sử dụng thành turn của một thành viên khác trong party.
        Kích hoạt kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng.

      3. Essence Seeker. Passive | Offensive | Holder - Chance Seeker. Range: Self.
        Là thật cũng được là giả cũng được, đã có mặt trên chiến trường thì bất cứ kĩ năng nào cũng sẽ trở nên hữu dụng.
        Mỗi khi người sở hữu kĩ năng này sử dụng kĩ năng bất kì bắt chước bởi Mimic hay Plagiarism, lập tức nhận được hiệu ứng Essence Reaver - Khiến đòn tấn công không phải Mimic và Plagiarism ngay tiếp theo được tăng thêm 1 lượng sát thương = 50% sát thương của kĩ năng Mimic hay Plagiarism đã sử dụng để kích hoạt hiệu ứng Essence Reaver. Sau khi kích hoạt hiệu ứng sẽ bị mất. Hiệu ứng xuất hiện tối đa ra 1 phase / 1 lần.

      4. Seeker of Power Ver Ex. Passive | Special. Range: Self.
        Trong cái thật ẩn chứa sự giả dối, trong sự giả dối lại lóe lên sự thật. Đó chính là bản chất của loài cáo.
        Tăng cường khả năng bắt chước của người sử dụng lên một tầm cao mới.
        + 3 Power cho các kĩ năng bắt chước bởi Mimic.
        + 5 Power cho các kĩ năng bắt chước bởi Plagiarism.
        Passive Ver Ex: Tăng thêm 1 Power cho các kĩ năng thuộc element Elec.

      5. Seeker of Self. Active | Special. Range: Self.
        Bắt chước toàn bộ trạng thái element của người khác. để tương thích với môi trường chiến đấu.
        Kĩ năng này chuyển toàn bộ element người sử dụng thành element một mục tiêu được chỉ định, bất chấp đồng đội hay kẻ thù. Chỉ sử dụng 1 lần trong battle. Hiệu lực đến khi bị đánh gục.

      6. Mimic. Passive | Special. Range: Self
        Bắt chước một kĩ năng của đồng đội để chiến đấu tương thích với môi trường.
        Kĩ năng này có thể chuyển hóa ngay lập tức thành một kĩ năng bất kì đồng đội sở hữu. Không thể Mimic kĩ năng Gen có level học lớn hơn level của bản thân.
        1 Phase chỉ có thể Mimic 1 lần, và không thể sử dụng Mimic vào phase ngay tiếp theo.

      7. Plagiarism Ver Ex. Passive | Special. Range: Self.
        Phản đòn kẻ thù bằng chính kĩ năng của hắn nhưng còn mạnh mẽ hơn, khiến kẻ thù phải gục ngã trong tủi nhục căm hờn.
        Bắt chước lại một kĩ năng Active | Offensive có gây sát thương của kẻ thù. Chỉ bắt chước được kĩ năng có power từ 23 trở xuống. Kĩ năng được bắt chước hơn kĩ năng gốc 1 power. Chỉ bắt chước lại được sát thương và element của kĩ năng đó, không thể bắt chước hiệu ứng.

      8. Seeker of Bonds Ver Ex. Active | Special. Range: Ally.
        Trong suốt cuộc hành trình dài, đến cuối cùng, thứ còn lại không phải là sự thật hay những lời giối trá mà là những mối liên kết ẩn sâu trong cơ thể. Nắm lấy chúng và bùng cháy sức mạnh để tiếp tục tiến về phía trước.
        Chia sẻ hai kĩ năng bắt chước được bằng Mimic và Plagiarism cho toàn bộ những ai có Social Link từ rank 4 trở lên với người sử dụng. Người được chia sẽ có thể sử dụng hai kĩ năng bắt chước kia tùy ý.
        Passive Ver Ex: Tất cả kĩ năng tấn công mang Element Elec của Mimic và Plagiarism tăng 50% sát thương.

      9. Ghoul of the Past. Passive | Defensive.
        Nếu người sử dụng bị đánh gục, Hp về 0. Lập tức được hồi tỉnh với Hp = 1 và nhận trạng thái Ghoul khiến tất cả đòn tấn công hệ Dark tăng thêm 20% sát thương đến hết battle. Kĩ năng chỉ dùng 1 lần.

       




      Money: 6,420 vin

      Rinky's Mask of the Future Seeker
      Expand_The_Horizon
      - Mask of the Future Seeker -

      Một trong hai chiếc mặt nạ huyền thoại với khả năng nhìn thấy dòng chảy của định mệnh và tương lai.
      Tsukuyomi - Khiến người sử dụng phân thân ra làm 2 bản thể. Sử dụng 1 lần / 1 tuần.
      Future Unleash - Sử dụng Tsukuyomi chung với Amaterasu cùng phase sẽ khiến hai hiệu ứng này biến mất nhưng lập tức gây 2 lần 9999 sát thương chuẩn neutral lên 1 kẻ thù. Sử dụng 1 lần / 1 tuần.
      Cường hóa kĩ năng của người sử dụng dựa theo Rune Thurisaz.

      1
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Rinky's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +200 Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công Single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.

      1
      Rinky's Balance Walker
      Đôi giày cân bằng đến ngạc nhiên nhưng vẫn giữ được dáng vẻ thời trang của mình. Thật là toẹt!
      Luk + 8, Str Ins Edr Agi + 2

      1
      Kellervo's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 10, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      2
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1


       
       


      STATUS
      HP: 1150 + 50
      Level: 84
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 108
      Agi: 48 + 10
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air + 2
      Normal ➙ Null
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment
      Ngày

      Isabella thuộc nhóm Turtle - Dawn.
      Tăng 10% tất cả stat.

      1. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.

      2. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      3. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

      4. Cross Defend Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Magnet Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 12.
        Dựng lên một vùng trọng trường đặc biệt, cản trở đòn tấn công của kẻ thù. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      6. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
        Nâng cao nghệ thuật che chắn sử dụng khiên.
        Tăng 10 Edr, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng chắn đòn của người sử dụng.

      7. Shield of the Grand Counter. Active | Passive | Defensive. Range: Self.
        Thay đổi hình dạng lá chắn, biến nó thành một tấm khiên hình thập tự trắng khổng lồ.
        Trao cho người sử dụng trạng thái Guardian of the Grand Counter - Người sử dụng tự động phản lại 20% sát thương vừa gánh chịu thành sát thương chuẩn hệ Neutral vào kẻ thù.
        Kích hoạt kĩ năng này không tốn Turn của người sử dụng. Hiệu lực biến mất khi thay đổi khiên sang hình dạng khác.
        Passive: + 10 Agi, + 200 Max Hp cho người sử dụng. Light + 1.

      8. Shield of the Diamond Castle. Active | Passive | Defensive. Range: Self.
        Thay đổi hình dạng lá chắn, biến nó thành một tấm khiên bằng kim cương với hình dạng một tòa lâu đài lấp lánh.
        Trao cho người sử dụng trạng thái Guardian of the Sacred Palace - Tăng cho tất cả kĩ năng tạo lá chắn thêm 1 lượng giáp bằng Edr x 3.
        Passive: +200 Max Hp cho người sử dụng. Water + 1.
      • Beelzebub Evolution.
        Kết hợp ADN của Beelzebub vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase.Cơ thể người sử dụng chuyển thành màu xanh lam và trên trán xuất hiện một con mắt thứ 3. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Drawing of Knowledge. Active | Special. Range: Single
          Sử dụng kiến thức của bản thân sao chép kĩ năng của bản thân vẽ giấy bút tạo thành công thức phá vỡ các định luật của tạo hóa. Cho phép người sử dụng chọn một kĩ năng của mình sau đó vẽ nó vào giấy tạo thành Manual
          Manual của một kĩ năng nào đấy. Số lần sử dụng 3/3.
          của kĩ năng đó. Sử dụng Manual sẽ kích hoạt kĩ năng chứa bên trong với full power của kĩ năng đó lúc được vẽ vào giấy. Kĩ năng được tính tất cả dựa theo stats người vẽ kĩ năng, không ảnh hưởng bởi stats người kích hoạt Manual. 1 Manual dùng được 3 lần sẽ biến mất. Không thể vẽ kĩ năng Passive. Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng. Có thể lập tức trade Manual vừa tạo ra cho người khác trong battle nhưng cuối battle Manual trade sẽ biến mất. Sử dụng 1 lần / 1 battle. Kĩ năng này có thể sử dụng ở ngoài battle ở topic Swamp Cottage để tạo ra 1 Manual / 1 tuần.

        • Digimental Energize. Passive | Special. Range: Self.
          Bùng phát năng lượng vô tận trong cơ thể. Người sử dụng tự động reset toàn bộ giới hạn số lần sử dụng của kĩ năng trên người khi thực hiện Evolution. Không thể reset khả năng của Evolution.


       




      Money: 3,810 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Isabella's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 10 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Great Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 50% Max Hp.

      2
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Mysterious Fragment (Red)
      1 khối tinh thể mang màu đỏ tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 2/2

      1
      Core of Knowledge
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Beelzebub_Evolution

      1



       
       


      STATUS
      HP: 500 + 750
      Level: 90
      Str: 80 + 30
      Ins: 0
      Edr: 0 + 5
      Agi: 100
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec + 2
      Weak ➙ Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light + 2
      Normal ➙ Null

      Environment
      Ngày

      Kellervo thuộc nhóm Shark - Horizon nên không ảnh hưởng.

      1. Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Multi.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.
      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Chain Link. Passive | Offensive. Holder - Double Link + Triple Link. Range: Self.
        Đẩy sức mạnh của Water Mark lên đến đỉnh điểm.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 2 lần thành kích hoạt 3 lần.

      4. Tide Caller. Active | Offensive. Range: Single.
        Yểm thuộc tính của nước vào đòn tấn công của đồng đội.
        Trao cho đồng đội hiệu ứng Tide Caster - Khiến mọi đòn tấn công của người giữ hiệu ứng đều sẽ tự động sử dụng thêm kĩ năng Ebb and Flow kèm theo. Sát thương của Ebb and Flow dựa trên người sở hữu kĩ năng Tide Caller. Kĩ năng sử dụng 1 lần và không tốn turn của người sử dụng.

      5. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
        Dậm mạnh xuống nền đất bên dưới, kiểm soát, bẻ cong chiều chuyển động của mạch nước ngầm, dâng từ dưới lòng đất lên một cơn sóng thần khổng lồ hất thẳng về phía kẻ thù, cuốn phăng chúng thẳng về thế giới bên kia.
        Hyper Tsunami - Khi kĩ năng này kích hoạt, tất cả đồng đội được rửa sạch mọi trạng thái bất lợi và kẻ thù bị cuốn bay mọi trạng thái cường hóa. Hiệu ứng tồn tại 1 Phase. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng + 10 point.
        Passive ver Ex: Kĩ năng Tidal Wave không bị ảnh hưởng bởi trạng thái element Water Resist, Null và Repel của kẻ thù.

      6. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      7. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      8. Abyss Sphere Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.
        Passive ver Ex: Abyss Sphere sẽ trở thành kĩ năng mang 2 loại thuộc tính là Neutral và Water. Người sử dụng được phép chọn element nào là element chủ đạo của đòn đánh.

      9. Ebb and Flow Ver Ex. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Passive ver Ex: Khi Ebb and Flow dội ngược về người sử dụng và hồi phục Hp, người sử dụng được tăng 5 Str. Stack tối đa + 15 Str. Hiệu ứng này không có tác dụng với Tide Caster.

       




      Money: 550 Vin

      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.
      [Special]
      Special
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Kellervo's Majestic Micro
      Bonds from the Depth - Majestic Micro
      Một chiếc Micro cán dài làm từ vảy của thủy quái Leviathan và răng của Megalodon. m thanh nó phát ra có thể vang vọng khắp cả đại dương.
      Grand Summoning - Triệu hồi Megalodon và Leviathan từ đáy biển hổ trợ chiến đấu. Trong Phase, Leviathan có thứ tự turn ở mức Agi 90 sẽ dâng sóng đánh thẳng vào tất cả kẻ thù gây đúng 1000 dmg chuẩn vào thẳng Hp tất cả mục tiêu đó. Còn Megalodon vào cuối Phase sẽ gây 2000 sát thương chuẩn vào thẳng Hp của 1 mục tiêu. Kĩ năng sử dụng đúng 1 lần / 1 battle / 1 tuần.
      Cường hóa kĩ năng của người sử dụng dựa theo Rune Isa.

      1
      Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Kellervo's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 10 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 Ins.

      1
      Isabella's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 10, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Kellervo's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Thunder Comet
      1


       
       


      STATUS
      HP: 250
      Level: 82
      Str: 0
      Ins: 64 + 10
      Edr: 0
      Agi: 100
      Luk: 0 + 5
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      Environment
      Ngày

      Ruby thuộc nhóm Butterfly - Horizon nên không ảnh hưởng.

      1. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.

      2. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      4. Stage of the Explosion Mist. Active | Special. Range: Field.
        Kiến tạo không gian, tỏa ra một lượng lớn phấn phát nổ quấn lấy kẻ thù, khiến bầu không khí xung quanh trở nên vô cùng nguy hiểm.
        Tất cả ai tham gia trận chiến đều nhận trạng thái Blazing - Bất cứ kĩ năng hệ Fire và Elec nào được tung ra sẽ kích thích bụi phấn phát nổ gây sát thương hệ Neutral với Power = 3 tính theo stats lớn nhất của người sử dụng Stage. Sát thương từ bụi phấn luôn đánh thẳng vào Hp và đánh toàn bộ kẻ thù bất kể kĩ năng kích thích nó là single hay multi. Blazing tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.

      5. Stage of the Lossless Opera. Active | Special. Range: Field.
        Bao trùm toàn bộ chiến trường bởi hai loại hạt vật chất đặc biệt, một là hạt phản xạ âm thanh khiến toàn bộ chiến trường vang lên văng vẳng những tiếng động chói tai chát chúa, hai là hạt vaccin khiến toàn bộ trận chiến được thanh tẩy. Toàn bộ player và enermy đều nhận trạng thái Lossless Opera - Khiến tất cả các kĩ năng Passive đều không thể hoạt động. Tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên hoặc tái sử dụng kĩ năng.

      6. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

       




      Money: 19,050 vin

      Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.

      1
      Beast Eye

      1
      Crab Shell

      1
      Iron

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Fashion Bag
      Túi xách thời trang với thiết kế mang tên "khuôn mặt của người trong mộng". Tăng 3 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Hopeless Memento
      Một chiếc hộp chứa tro tàn của một sinh vật nào đó...

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1
      Lady Tannee Card

      1
      Rinky's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 10 Str hoặc Ins, +200 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 Ins.

      1



       
       



      Game Starts

      Raizar’s Luk (33) ➙ Crit vào turn 8 gây sát thương của bản thân.
      Ruby's Luk (5) ➙ Crit vào turn 11 gây sát thương của bản thân.
      Kellervo’s Luk (0), Master of Bait x 4's Luk (0) ➙ Đánh chay suốt battle.
      Isabella tank suốt battle.

      Isabella. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
      ↪ Edr = 108 + 5 = 113.

      Isabella. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
      ↪ Edr = 113 + 10 = 123.
      ↪ HP = 1200 + 10% = 1320.


      PHASE 1

      Agi: Kellervo OB 2 Turn ➙ Kellervo (100) ➙ Ruby OB 2 Turns ➙ Ruby (100) ➙ Master 1 (65 + 20 từ skill Defending Mind) ➙ Isabella (58 + 20 từ skill Cross Defend) ➙ Master 2 (65) ➙ Master 3 (65) ➙ Master 4 (65) ➙ Rinky (56).



      2 Out-Break Turns + Turn 1: Kellervo. Standby.



      2 Out-Break Turns: Ruby. Standby.



      Turn 2: Ruby. Stage of the Lossless Opera. Active | Special. Range: Field.



      Turn 3: Master 1. Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
      Khỏi tính shield, có đánh đâu mà tính.



      Turn 4: Isabella. Cross Defend. Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10.
      Khỏi tính shield nốt, Isa Null Air.



      Turn 5 + 6: Master 2, 3. Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
      Isa Null Air <(").



      Turn 7: Master 4. Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.
      Tất cả các đòn tất công của Master 2, 3, 4 ở phase sau tăng 50% (Mà kệ nó).



      Turn 8: Rinky. Standby.



      Cuối phase
      Master x 4’s HP: 15000.
      Rinky’s HP: 1025.
      Isabella’s HP: 1320.
      Kellervo’s HP: 1250.
      Ruby’s HP: 250.


      Từ PHASE 2 ➙ PHASE 20
      • Kellervo dùng Electric Shocker tấn công cả 4 Master. Mỗi phase có 3 turn, tổng cộng tấn công 56 lần + 1 lần Double Casting ở turn cuối cùng là 57 lần. Mỗi Master bị tấn công 43 lần, từ lần thứ 2 trở đi nhận thêm 50 sát thương từ Static. Riêng Master 1 thăng thiên ở lần tấn công thứ 22.
        • Master 1's HP: 15000 - (110 x 6) x 22 [Turns] - 50 [Static] x 21 [Turns] = -570 (Bye ~).

        • Master 2, 3, 4's HP: 15000 - [(110 x 6) x 43 [Turns] - 50 [Static] x 42 [Turns]]/2 = -240 [Bait of Hunt](Bye ~).
      • Isabella dùng Cross Defend để phòng thủ. Vì Null Air nên em mặc kệ thằn lằn múa lụa <(").

      • Master 2, 3, 4 dùng Bait of Hunt để tấn công, nhưng do Isa Null Air nên chỉ có nước khóc tiếng thằn lằn. Về Tactic Mind, vì luôn có 2 Master trở lên cùng tấn công nên:
        • Nếu có 2 Master cùng tấn công: Phá vỡ passive, nhưng Ruby đã phá từ đầu rồi nên kệ nó <(").
        • Nếu có 3 Master cùng tấn công: Tăng 50% sát thương đánh ra, nhưng Isa Null Air nên có tăng cũng kệ <(").


      • Rinky và Ruby chỉ việc Standby.


      Cuối Battle
      Master x 4's HP: 0 LOẠI
      Rinky’s HP: 1025.
      Isabella’s HP: 1320.
      Kellervo’s HP: 1250.
      Ruby’s HP: 250.


      END BATTLE

      Rinky + 10000 vin và + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      Isabella + 10000 vin và + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      Kellervo + 10000 vin và + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      Ruby + 10000 vin và + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.


      Rinky + 5 levels
      Kellervo + 5 levels
      Ruby + 5 levels
      Isabella + 5 levels và + 1 level type battle.


       




      @Yomigana Ryu
      @Tiểu Chiêu

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-11-2015 lúc 21:16.
      Trả lời kèm trích dẫn

    2. #372
      Tham gia ngày
      28-12-2014
      Bài viết
      339
      Cấp độ
      2
      Reps
      55



      Thời gian: ??/09 10AF
      Địa điểm: Training battle

      ____________________________________________________________________________________________________

      BBCS vs Cua kì cục


      @oOReismeeOo
      @Solid
      @Con Hươu



      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-11-2015 lúc 21:17.
      Trả lời kèm trích dẫn





    3. Rinky đã tháo bớt đồ ra cho nhẹ, đồng thời mặc đồ vô sau khi đã hỏi mượn ông chú Nagi's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 9 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      với cây Zahl's Axe of Destruction
      Một cây rìu bằng Orihalcon với thiết kế chuyên dụng để phá hủy mọi thứ cản đường nhân nó.
      + 10 Str hoặc Ins, + 450 Hp.
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng sử dụng Ins.


      Lấy stat mới nhất từ đây, skill từ đây



      ... Spotlight của riêng thằng cáo


      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-11-2015 lúc 21:20.
      Trả lời kèm trích dẫn








    4. OSOG vs Copy Gaga




      Nghe nhạc đánh cho máu.


      Skill của Vergift được cập nhật tại đây.



      Copy Gaga
      ...

      STATUS
      HP: 50 000
      Level: 1335
      Str: 150
      Ins: 150
      Edr: 150
      Agi: 60
      Luk: 70
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Normal
      1. Power of Copy Gaga. Active | Auto Skill.
        Kĩ năng này sẽ tự động active vào đầu phase. Kĩ năng này đi trước toàn bộ các loại kĩ năng khác.
        Copy Gaga bắt chước cách thức ra đòn của đối thủ để phục vụ sở thích cá nhân.
        • Vào mỗi đầu phase, tùy theo loại Phase, toàn bộ kĩ năng của Copy Gaga sẽ thay đổi toàn bộ theo một cá nhân nhất định.

        • Khi đến turn, Copy Gaga sẽ tự động sử dụng kĩ năng hiệu quả nhất đang có của kẻ thù như sau:
          • Đối với Phase công: Copy Gaga sử dụng kỹ năng có khả năng gây sát thương cao nhất của đối thủ.

          • Đối với Phase thủ: Copy Gaga ưu tiên sử dụng những kỹ năng thủ có khả năng phản đòn, nếu không có thì nó sẽ ưu tiên những kỹ năng có khả năng thủ lớn nhất mà nó đang sở hữu.

          • Đối với Phase hồi máu: Copy Gaga ưu tiên sử dụng những kỹ năng có khả năng hồi máu lớn nhất nó đang sở hữu lên bản thân.

          • Nếu không có đối thủ nào thoả mãn yêu cầu copy ở phase đó thì GaGa sẽ skip yêu cầu copy đó và sử dụng ngay yêu cầu copy của phase sau vào phase hiện tại.




      Strategy
      Chỉ có 1 Copy GaGa
      Phase Công - Copy bộ kỹ năng của một đối thủ có khả năng công => Phase Thủ - Copy bộ kỹ năng của một đối thủ có khả năng thủ => Phase Hồi Máu - Copy bộ kỹ năng của một đối thủ có khả năng hồi máu.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      3 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Mỗi player tham gia trận đấu khi có party từ 3 người trở lên sẽ nhận được 7000 Vin. Một nhân vật chỉ nhận được một lần tiền này, không tính đánh lập.


      Note
      - Miêu tả dài dòng về cách Kỹ năng Power of Copy Gaga hoạt động:

      Trường hợp party có 4 người A (có khả năng công) - B (có khả năng thủ) - C (có khả năng hồi máu) - D (có khả năng công) thì các Strategy khả năng là:
      • Copy bộ kỹ năng của A => Copy bộ kỹ năng của B => Copy bộ kỹ năng của C => Copy bộ kỹ năng của D => Copy bộ kỹ năng của B => Copy bộ kỹ năng của C.

      • Copy bộ kỹ năng của D => Copy bộ kỹ năng của B => Copy bộ kỹ năng của C => Copy bộ kỹ năng của A => Copy bộ kỹ năng của B => Copy bộ kỹ năng của C.


      Trường hợp party có 2 người A (có khả năng công) - B (có khả năng thủ) thì các Strategy khả năng là:
      • Copy bộ kỹ năng của A => Copy bộ kỹ năng của B.


      Trường hợp party có 2 người A (có khả năng công, có khả năng hồi máu) - B (có khả năng thủ) thì các Strategy khả năng là:
      • Copy bộ kỹ năng của A để công => Copy bộ kỹ năng của B => Copy bộ kỹ năng của A để hồi máu.


      Trường hợp party có 3 người A (có khả năng công, có khả năng hồi máu) - B (có khả năng thủ, có khả năng công) thì các Strategy khả năng là:
      • Copy bộ kỹ năng của A để công => Copy bộ kỹ năng của B để thủ => Copy bộ kỹ năng của A để hồi máu => Copy bộ kỹ năng của B để công => Copy bộ kỹ năng của B để thủ => Copy bộ kỹ năng của A để hồi máu.

      v..v....


      Nói chung cách suy nghĩ tương tự như những ví dụ trên đối với các trường hợp khác.

      Chủ yếu là làm sao đó để:
      • Copy Gaga xuất đầy đủ chiến thuật công => thủ => hồi máu nếu có thể.



      - Copy Gaga is named by Nhung.
       


      STATUS
      HP: 1425 (+375)
      Level: 75
      Str: 0
      Ins: 100 (+11)
      Edr: 0
      Agi: 3
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist +2
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal +2

      Environment : Horizon


      1. Thick Skin. Passive | Supportive. Range : Self.
        Gia tăng khả năng phòng vệ của người sử dụng. Giảm đúng 50 sát thương mỗi khi người sử dụng bị tấn công.

      2. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

      3. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      4. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      5. Rampaging Force. Active | Special. Range: Self.
        Hạ thấp phần nhân tính, mở cửa cho con quái vật thú tính tràn vào xâm chiếm cơ thể. Khiến người sử dụng trở thành một cổ máy điên cuồng chỉ biết giết chóc. Kĩ năng này đưa người sử dụng vào trạng thái Rampage of the God Slayer - Khiến tất cả sát thương người sử dụng đánh ra tăng thêm 50%. Bù lại Agi giảm về 1, Max Hp giảm về 250. Chỉ có thể sử dụng kĩ năng tấn công trong trạng thái này.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng, sau khi sử dụng phải chờ 2 phase cooldown để tái sử dụng kĩ năng. Tái sử dụng để tắt trạng thái Rampage of the God Slayer. Không thể sử dụng kĩ năng này khi đang kết nối với Dragon Force. Hiệu ứng không Stack với các hình thức Charge.

      6. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù

      7. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      8. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có trạng thái Flying, nó sẽ đánh 2 lần.

      • Despero Evolution.
        Kết hợp ADN của Despero vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Các tế bào trên mặt người sử dụng cứng hóa, tạo thành một chiếc mặt nạ cứng tựa sắt thép, toàn thân người sử dụng bốc lên nhiều ngọn lửa nhưng chúng chỉ là ảo giác và không thực sự tồn tại. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Complete Hypnosis. Passive | Offensive. Range: Self.
          Chuyển đổi toàn bộ kĩ năng của người sử dụng ngoài Passive này thành toàn bộ kĩ năng của một đồng đội. Chỉ sử dụng 1 lần. Tất cả hiệu ứng gây ra từ kĩ năng vay mượn sẽ biến mất hết khi Evolution kết thúc.

        • Chrono Break. Active | Special. Range: Single
          Áp đặt ảo giác của bản thân vào tâm trí của đối tượng, khiến não bộ mục tiêu hoàn toàn tin tưởng vào ảo ảnh ấy làm lời nói dối trở thành sự thật trên cơ thể hắn. Khiến tất cả trạng thái của đối tượng quay ngược trở về vài phase trước. Phase được chỉ định phải trước turn sử dụng kĩ năng này. Chỉ được quay ngược về tối đa 3 phase.



       




      Money: 250 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Lacey's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 6 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 ins.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Mysterious Fragment (Blue)
      1 khối tinh thể mang màu xanh tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 2/2

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Core of Bravery
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Despero_Evolution

      1



       


       



      STATUS
      HP: 1250
      Level: 80
      Str: 0 + 8
      Ins: 0
      Edr: 100+10
      Agi: 30
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.

      2. Weakness Counter. Passive | Defensive. Range: Self.
        Lớp da của người sử dụng luôn được bao phủ bởi một lớp nước cực mỏng có mật độ phân tử siêu dày đặc.
        Khi người sử dụng bị tấn công mang element người sử dụng có trạng thái từ Resist trở lên sẽ lập tức kích hoạt kĩ năng này và phản đòn, gây sát thương bằng 30% max Hp của người sử dụng thành sát thương mang thuộc tính kẻ thù yếu nhất.

      3. Atlantis Power. Active | Supportive. Range: Self.
        Bộc phát sức mạnh ẩn dấu bên trong hình dạng Evol của bản thân.
        Cho người sử dụng trạng thái Ride the Wave - Người sử dụng lập tức được tăng thêm 30 Agi.
        Kích hoạt kĩ năng không mất turn của người sử dụng, có thể dùng kèm 1 kĩ năng Defensive khác. Chỉ sử dụng 1 lần / 1 battle.

      4. Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Thực hiện chuỗi di chuyển chớp nhoáng, chặn đứng nhiều đòn tấn công cùng lúc. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Multi, power + 5
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Atlantis Shackle Active | Supportive. Range: 3 Ally
        Bao bọc lấy 3 đồng đội bằng những chiếc vòng nước nối liền với nhau như một hệ thống còng tay khổng lồ.
        Tất cả những ai ảnh hưởng đều nhận trạng thái Bonded by death - Khiến 1 trong số họ nhận sát thương thì sát thương đó sẽ chia đều ra cho cả 3 người, hiệu ứng chỉ kích hoạt với các đòn tấn công trực tiếp chứ không có hiệu lực với các dạng sát thương cài sẵn lên người, bad status hoặc các kĩ năng instant death. Tồn tại 3 Phase. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

      6. Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16.
        Tạo một bức tường bằng nước chặn đứng mọi đòn tấn công của kẻ thù.
        Sau khi đỡ đòn tấn công của kẻ thù, người sử dụng lập tức được hồi phục 10% Max Hp.
        Defend Burst - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 30 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      7. Templar Aura. Passive | Active | Supportive. Range: All Ally
        Không ai có thể chiến thắng một trận chiến nếu chỉ có một mình, người sử dụng cường hóa bản thân dựa vào sức mạnh của đồng đội.
        Cứ có một đồng đội thuộc phe người sử dụng sẽ tăng 1 Edr và 50 Max Hp cho người sử dụng.
        Kĩ năng này còn cho người sử dụng trạng thái đặc biệt. Mỗi khi bị tấn công, cứ 500 sát thương nhận vào sẽ tạo ra 1 stack Templar's Rage cho người sử dụng. Có thể kích hoạt kĩ năng này tiêu tốn hết số stack để gây ra sát thương đánh lên tất cả kẻ thù, cứ 1 stack gây ra 1 lần sát thương hệ Water Power 5 x Edr của người sử dụng lên toàn bộ kẻ thù.
      • Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.


       




      Money: 350 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [/list]
      1
      Vergift's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 8, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1











       



       


      STATUS
      HP: 550 (+200)
      Level: 80
      Str: 100 (+9)
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 48 (+10)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self.
        Người sử dụng ngụy trang màu da với môi trường bên ngoài, che dấu điểm yếu của bản thân.
        Khiến người sử dụng miễn nhiễm với mọi trạng thái bất lợi.
        Lần đầu tiên bị tấn công trúng Element mà người sử dụng có trạng thái kháng Weakness thì sẽ không bị tăng sát thương.

      2. Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh sức sống mãnh liệt trong dòng máu của tổ tiên. Khi người sử dụng bị đánh gục, lập tức được hồi tỉnh với Hp = 10% Max Hp. Khi sống dậy người sử dụng được tăng 20 Str. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.
        • Dragon's Heart. Passive | Supportive | Link - Dragon's Bloodline. Range: Self.
          Khi người sử dụng bị đánh gục, quả tim thứ 2 trong người sẽ sống dậy và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tăng cường khả năng sống dậy của kĩ năng Dragon's Bloodline thêm 1 lần nữa. Và khi sống dậy lần thứ 2, người sử dụng được tăng thêm 20 Str và 200 Max Hp.


      3. Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Bộc phát nhiệt năng sinh học trong cơ thể một cách mạnh mẽ trở thành tia lửa phóng thẳng vào kẻ thù gây sát thương khủng khiếp. Generator of the Death - Sau khi sử dụng kĩ năng này, Hp người sử dụng lập tức giảm về 0. Nếu sau khi người sử dụng gục mà được hồi tỉnh bằng kĩ năng của bản thân ngay lập tức sẽ được tăng thêm 10 Str.

      4. Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8.
        Phóng một mũi lao bằng điện thẳng về kẻ thù xuyên táo hắn và mục tiêu phía sau.
        Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu có trạng thái Static - Sát thương sẽ bỏ qua trạng thái Element Resist và Null của mục tiêu đó.

      5. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.

      6. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      7. Dualist's Move. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 8
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Sau khi tấn công, trao cho người sử dụng hiệu ứng Blader - Tăng 3 Agi. Hiệu ứng stack tối đa 5 lần.

      8. Hell Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Phóng ra ngọn lửa của địa ngục, bỏ qua cơ thể mà tiến vào thiêu cháy linh hồn kẻ thù.
        Kĩ năng này tạo trạng thái Soul Burn - Phá hủy hiệu ứng giết lập tức từ 1 kĩ năng của kẻ thù, hiệu lực 2 phase.

      9. Magma Punch. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 18.
        Dùng sức nóng khủng khiếp bên trong cơ thể nung nóng nắm đấm của bản thân. Tấn công kẻ thù bằng một cú đấm nung chảy mọi thứ. Kĩ năng này tạo trạng thái Melt Down - Khiến đòn phòng thủ tiếp theo của kẻ thù không thể tạo được giáp. Hiệu ứng không stack.

       




      Money: 10,280 vin

      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Lacey's Wishing Star
      Một quả chùy làm bằng thép đặt chế với sức công phá khủng khiếp có thể phá vỡ cả một bức tường thành.
      Str + 6, Max Hp + 200
      Nếu đòn tấn công bất kì của người sử dụng chạm phải một lá chắn defensive của kẻ thù, đòn tấn công đó sẽ được tăng 3 power nền nhưng không thay đổi sát thương từ hiệu ứng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Beast Eye

      1
      Silver Eye

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Entweihen Card

      1
      Shelter Card

      1



       

       


      STATUS
      HP: 600
      Level: 73
      Str: 0
      Ins: 52
      Edr: 0
      Agi: 80 (+16)
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal +3
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt.

      2. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      3. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.
        • Venom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single.
          Mỗi khi kẻ thù bị độc tố hành hạ, chúng sẽ vô thức phát tán vào không khí xung quanh một ít phân tử chứa độc đã biến dị chút ít, người sử dụng hấp thụ chính những phân tử ấy mà cường hóa bản thân xuyên suốt cuộc chiến.
          Miễn trong battle có kẻ địch bị Poison thì người sử dụng lập tức có trạng thái Venomous Poison - Khiến mỗi khi trạng thái Poison trong kẻ thù phác tác, ngoài sát thương bình thường nó sẽ gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn = 30% max Hp của người sử dụng.

        • Poison Extreme. Passive | Offensive. Link - Reaper's Toxic - Venom Goplet. Range: Self.
          Tăng cường độc tính trong cơ thể người sử dụng. Tăng thêm 5 Power cho trạng thái Poison của người sử dụng.


      4. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.

      5. Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Phun ra một lượng chất độc khổng lồ vào toàn bộ kẻ thù làm vật chất tan chảy. Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu đang bị trạng thái Poison ngoài sát thương nền, kĩ năng này sẽ gây thêm sát thương hệ Water có Power = Power Poison mục tiêu đang có. Cường hóa Power của Poison trên những mục tiêu trúng đòn thêm 2 point.

       




      Money: 9,680 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Vergift's Heart piercer
      Một cây cung với sức mạnh xuyên phá vật chất và hấp thụ sự sống.
      Agi + 8, Air + 1. Cho người sở hữu trạng thái Heart Eater - Khiến tất cả sát thương của người sử dụng sẽ hồi phục Hp cho người sử dụng đúng bằng 50% tổng sát thương vừa đánh ra, hiệu ứng này có tác dụng với cả các kĩ năng Passive nhưng không stack với bad status.

      1
      Vergift's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 8 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.

      1
      Melt Down
      Dung dịch nhiệt lượng thấp, phá hủy trạng thái Petrified trên 1 mục tiêu.

      1
      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2


       



       


      Agi: Vergift (96) > Boss (60) > Robin (30) > Lacey (3) > Charleon (0) → Vergift có 3 OBT.
      Charleon's Luk = 58 → Charleon có 1OBT mỗi 4 phase.


      Copy Gaga copy bộ skill của Vergift.

      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 = Ins x Pow = 52 x 8 x 1.1 = 458
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 50,000 - 458 = 49,542
      Boss nhiễm Poison (pow = 5 + 5 + 4 = 14)


      Vergift's OBT 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,373
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 49,542 - 1,373 = 48,169
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 2
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 48,169 - 1,487 = 46,682
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 3
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 46,682 - 1,487 = 45,195
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Turn 2
      Robin kích hoạt Templar Aura. Passive | Active | Supportive. Range: All AllySurging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
      Robin's Edr = 110 + 3 + 20 = 133
      Robin's HP = 1,250 + 150 = 1,400
      → Water: Drain, Elec: Weak.
      Robin sử dụng Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16: Def = Edr x Pow = 133 x 16 = 2,128
      Robin's Agi = 30 + 30 = 60


      Turn 3
      Boss sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Ins x Pow + Ins x Poison's Pow = 150 x 10 + 150 x 0 = 1,500
      Mục tiêu: Robin.
      Robin Drain Water.


      Turn 4
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16, kích hoạt Earth Boost, Dragon Supreme: Dmg = Atk x 1.1 + 1800 = Ins x Pow x 1.1 + 1800 = 111 x 16 x 1.1 + 1,800 = 3,754
      Lacey kích hoạt thêm Dragon Force: Dmg = 3,806 x 0.5 = 1,877
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 45,195 - 3,754 - 1,877 = 39,564
      Lacey dùng Midnight Roar +3 Ins lên bản thân. → Lacey's Ins = 111 + 3 = 114.


      Turn 5
      Charleon sử dụng Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15: Dmg = Atk = Str x Pow = 109 x 15 = 1,635
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 39,564 - 1,635 = 37,929
      Chả dùng Dragon's Bloodline hồi sinh.
      Charleon's Str = 109 + 10 + 20 = 139
      Charleon's HP = 75


      Vergift's Poison effect: Dmg = Ins x Poison's Pow + 30%HP = 52 x 16 + 180 = 1,012
      Boss' HP = 37,929 - 1,012 = 36,917


      Kết phase
      Boss' HP = 36,917
      Robin's HP = 1,400
      Lacey's HP = 1,800
      Charleon's HP = 75
      Vergift's HP = 600


       

      Agi: Vergift (96) > Boss (60) > Robin (30) > Lacey (3) > Charleon (0) → Vergift có 3 OBT.
      Charleon's Luk = 58 → Charleon có 1OBT mỗi 4 phase.


      Copy Gaga copy bộ skill của Robin.

      Turn 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 36,917 - 1,487 = 35,430
      Boss nhiễm Poison (pow = 16)


      Vergift's OBT 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 35,430 - 1,487 = 33,943
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 2
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 33,943 - 1,487 = 32,456
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 3
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 32,456 - 1,487 = 30,969
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Turn 2
      Boss sử dụng Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16: Def = Edr x Pow = 150 x 16 = 2,400
      Boss's Agi = 60 + 30 = 90


      Turn 3
      Robin đứng duỗi tay cho đỡ tê.


      Turn 4
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16, kích hoạt Earth Boost, Dragon Supreme: Dmg = Atk x 1.1 + 1800 = Ins x Pow x 1.1 + 1800 = 114 x 16 x 1.1 + 1,800 = 3,806
      Mục tiêu: Boss
      Boss' shield: Dmg = Atk - Def = 3,806 - 2,400 = 1,406
      Lacey kích hoạt Dragon Force: Dmg = 3,806 x 0.5 = 1,903
      Boss' HP = 30,969 - 1,406 - 1,903 = 27,660
      Lacey dùng Midnight Roar +3 Ins lên bản thân. → Lacey's Ins = 114 + 3 = 117.


      Turn 5
      Charleon sử dụng Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15: Dmg = Atk = Str x Pow = 139 x 15 = 2,085
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 27,660 - 2,085 = 25,575
      Chả dùng Dragon's Bloodline hồi sinh.
      Charleon's Str = 139 + 10 + 20 = 169
      Charleon's HP = 200


      Vergift's Poison effect: Dmg = Ins x Poison's Pow + 30%HP = 52 x 16 + 180 = 1,012
      Boss' HP = 25,575 - 1,012 = 24,563


      Kết phase
      Boss' HP = 24,563
      Robin's HP = 1,400
      Lacey's HP = 1,800
      Charleon's HP = 200
      Vergift's HP = 600


       

      Agi: Vergift (96) > Boss (60) > Robin (30) > Lacey (3) > Charleon (0) → Vergift có 3 OBT.
      Charleon's Luk = 58 → Charleon có 1OBT mỗi 4 phase.


      Copy Gaga copy bộ skill của Charleon.

      Turn 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 24,563 - 1,487 = 23,076
      Boss nhiễm Poison (pow = 16)


      Vergift's OBT 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 23,076 - 1,487 = 21,589
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 2
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 21,589 - 1,487 = 20,102
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 3
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 20,102 - 1,487 = 18,615
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Turn 2
      Robin sử dụng Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16: Def = Edr x Pow = 133 x 16 = 2,128
      Robin's Agi = 30 + 30 = 60


      Turn 3
      Boss sử dụng Magma Punch. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 18: Dmg = Atk = Str x Pow = 150 x 18 = 2,700
      Mục tiêu: Robin
      → Tạo 5 stack Templar's Rage.
      Team's shield: Dmg = Atk - Def = 2,700 - 2,128 = 572
      Robin's HP = 1,400 - 572 = 828
      Robin dính Melt Down, không thể tạo được giáp trong phase sau.


      Turn 4
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16, kích hoạt Earth Boost, Dragon Supreme: Dmg = Atk x 1.1 + 1800 = Ins x Pow x 1.1 + 1800 = 117 x 16 x 1.1 + 1,800 = 3,859
      Lacey kích hoạt Dragon Force: Dmg = 3,806 x 0.5 = 1,930
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 18,615 - 3,859 - 1,930 = 12,826
      Lacey dùng Midnight Roar +3 Ins lên bản thân. → Lacey's Ins = 117 + 3 = 120.
      Lacey kích hoạt Double Casting.


      Lacey's DBT
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16, kích hoạt Earth Boost, Dragon Supreme: Dmg = Atk x 1.1 + 1800 = Ins x Pow x 1.1 + 1800 = 120 x 16 x 1.1 + 1,800 = 3,912
      Lacey kích hoạt Dragon Force: Dmg = 3,806 x 0.5 = 1,956
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 12,826 - 3,912 - 1,956 = 6,958
      Lacey dùng Midnight Roar +3 Str lên Charleon. → Charleon's Str = 169 + 3 = 172


      Turn 5
      Charleon sử dụng Magma Punch. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 18: Dmg = Atk = Str x Pow = 172 x 18 = 3,096
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 6,958 - 3,096 = 3,862
      Boss dính Melt Down, không thể tạo được khiên vào phase sau.


      Vergift's Poison effect: Dmg = Ins x Poison's Pow + 30%HP = 52 x 16 + 180 = 1,012
      Boss' HP = 3,862 - 1,012 = 2,850


      Kết phase
      Boss' HP = 2,850
      Robin's HP = 828
      Lacey's HP = 1,800
      Charleon's HP = 200
      Vergift's HP = 600


       

      Agi: Vergift (96) > Boss (60) > Robin (30) > Lacey (3) > Charleon (0) → Vergift có 3 OBT.
      Charleon's Luk = 58 → Charleon có 1OBT mỗi 4 phase.


      Copy Gaga copy bộ skill của Robin.

      Turn 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 2,850 - 1,487 = 1,363
      Boss nhiễm Poison (pow = 16)


      Vergift's OBT 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk 1.1 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 = (52 x 10 + 52 x 14) x 1.1 = 1,487
      Mục tiêu: Boss
      Boss' HP = 1,363 → 0 → Copy Gaga's out.


      Kết phase
      Boss' HP = 0
      Robin's HP = 828
      Lacey's HP = 1,800
      Charleon's HP = 200
      Vergift's HP = 600

       


       



      Lacey +4lvl.
      Robin, Charleon, Vergift +3lvl.
      Mỗi người nhận 7500 Vin.



      DUYỆT.


      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 22-12-2015 lúc 22:18.
      Trả lời kèm trích dẫn


    5. Thời gian: ??/??/10AF
      Địa điểm: Cổng vào thành phố

      - Item fuse do má mì Lýp tài trợ, batt xong hoàn trả.

      Bích


      Red nhận 5 lv + 900 Vin, dùng Treasure Scan gom thêm 1 x Bitch's Box
      + 2 x Bitch's Heart
      . Rachel chỉ là diễn viên quần chúng.

      Ga


      Red nhận 4 lv + 900 Vin, dùng Treasure Scan gom thêm 7000 Vin. Rachel vẫn là diễn viên quần chúng...

      Bait


      Red nhận 6 lv + 900 Vin, dùng Treasure Scan hack thêm 10000 Vin. Calder là diễn viên chính nhưng không nhận lv mà nhận 1 S.L [Naudiz] + [Berkanan] từ 2 em gái.


      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 22-12-2015 lúc 22:18.
      Trả lời kèm trích dẫn

    6. #376
      Của mình
      Vérone La Marquise
      Tham gia ngày
      03-01-2015
      Bài viết
      883
      Cấp độ
      5
      Reps
      154







      OSOG vs Beautiful Ebb

      Tổng hợp 1 lần cho GM duyệt nhanh





      Nghe nhạc đánh cho máu, đừng quan tâm cái mv bên trong. The patriarchy sucks.

      Nguyên battle Kellervo mượn Isabella's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 10 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      Isabella's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 10, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.



      Bytch on Show
      I'm on my show.

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 480
      Str: 0
      Ins: 150
      Edr: 150
      Agi: 60
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Drain
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. My Show. Active | Auto Skill | Supportive.
        You should know: This is my show. Mỗi khi Bytch trúng đòn có thuộc tính nào thì ngay lập tức kỹ năng này được kích hoạt (không tốn Turn) phân thân ra một con Bytch khác với full stat và với element của thuộc tính đó tăng lên thành Drain (nếu sau này Bytch gốc trúng đòn khác cũng thuộc tính đó thì nó sẽ không phân thân nữa). Nếu đòn đánh không mang thuộc tính thì toàn bộ element của phân thân sẽ tăng lên thành Drain. Các phân thân này không sở hữu kỹ năng nội tại My Show. Phân thân mới được tạo sẽ đánh lại từ kỹ năng ở đầu Strategy.

      2. Bytch Defend. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 10.
        Bytch bảo vệ bản thân và đồng đội, phản 50% sát thương nền vào lại kẻ tấn công. Kỹ năng này phá Shield của kẻ thù. Sát thương phản lại mang thuộc tính Neutral. Kỹ năng tăng 50 Agi cho bản thân đầu phase.

      3. Scratch the World. Active | Offensive | True Damage Instinct. Range: Single. Pow: 10.
        Bytch tấn công vào một kẻ thù với sát thương tuyệt đối. Người trúng đòn sẽ chịu trạng thái Petrified.

      4. My Area. Active | Supportive. Range: Self.
        Tạo một vùng dành riêng cho Bytch. Ở phase tiếp theo, Bytch miễn nhiễm mọi sát thương và mọi hiệu ứng từ kẻ thù. Hiệu ứng này kéo dài trong 1 phase.

      5. Love Arrow. Active | Offensive | Air Damage. Range: Multi. Pow: 20.
        Bytch bắn một loạt những mũi tên ướt át vào toàn bộ kẻ thù, khiến những kẻ trúng đòn chịu trạng thái Charm. Phần sát thương nền chưa trừ Shield sẽ hồi HP cho Bytch.



      Strategy
      Khi có từ 2 con Bytch trở lên thì sẽ có 1 con Bytch thủ (Bytch thủ thì ưu tiên con phân thân).
      • Bytch Attack: Scratch the World -> Attack Area -> Love Arrow.

      • Bytch Defend: Bytch Defend.


      Environment
      Đêm.

      Reward
      4 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Bitch's Box
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Bitch's Heart

      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Bitch's Heart

       


      STATUS
      HP: 1425 (+375)
      Level: 75
      Str: 0
      Ins: 100 (+11)
      Edr: 0
      Agi: 3
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist +2
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal +2

      Environment : Horizon


      1. Thick Skin. Passive | Supportive. Range : Self.
        Gia tăng khả năng phòng vệ của người sử dụng. Giảm đúng 50 sát thương mỗi khi người sử dụng bị tấn công.

      2. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

      3. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      4. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      5. Rampaging Force. Active | Special. Range: Self.
        Hạ thấp phần nhân tính, mở cửa cho con quái vật thú tính tràn vào xâm chiếm cơ thể. Khiến người sử dụng trở thành một cổ máy điên cuồng chỉ biết giết chóc. Kĩ năng này đưa người sử dụng vào trạng thái Rampage of the God Slayer - Khiến tất cả sát thương người sử dụng đánh ra tăng thêm 50%. Bù lại Agi giảm về 1, Max Hp giảm về 250. Chỉ có thể sử dụng kĩ năng tấn công trong trạng thái này.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng, sau khi sử dụng phải chờ 2 phase cooldown để tái sử dụng kĩ năng. Tái sử dụng để tắt trạng thái Rampage of the God Slayer. Không thể sử dụng kĩ năng này khi đang kết nối với Dragon Force. Hiệu ứng không Stack với các hình thức Charge.

      6. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù

      7. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      8. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có trạng thái Flying, nó sẽ đánh 2 lần.

      • Despero Evolution.
        Kết hợp ADN của Despero vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Các tế bào trên mặt người sử dụng cứng hóa, tạo thành một chiếc mặt nạ cứng tựa sắt thép, toàn thân người sử dụng bốc lên nhiều ngọn lửa nhưng chúng chỉ là ảo giác và không thực sự tồn tại. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Complete Hypnosis. Passive | Offensive. Range: Self.
          Chuyển đổi toàn bộ kĩ năng của người sử dụng ngoài Passive này thành toàn bộ kĩ năng của một đồng đội. Chỉ sử dụng 1 lần. Tất cả hiệu ứng gây ra từ kĩ năng vay mượn sẽ biến mất hết khi Evolution kết thúc.

        • Chrono Break. Active | Special. Range: Single
          Áp đặt ảo giác của bản thân vào tâm trí của đối tượng, khiến não bộ mục tiêu hoàn toàn tin tưởng vào ảo ảnh ấy làm lời nói dối trở thành sự thật trên cơ thể hắn. Khiến tất cả trạng thái của đối tượng quay ngược trở về vài phase trước. Phase được chỉ định phải trước turn sử dụng kĩ năng này. Chỉ được quay ngược về tối đa 3 phase.



       




      Money: 250 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Lacey's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 6 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 ins.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Mysterious Fragment (Blue)
      1 khối tinh thể mang màu xanh tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 2/2

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Core of Bravery
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Despero_Evolution

      1



       


       



      STATUS
      HP: 1250
      Level: 80
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 100+5
      Agi: 30
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.

      2. Weakness Counter. Passive | Defensive. Range: Self.
        Lớp da của người sử dụng luôn được bao phủ bởi một lớp nước cực mỏng có mật độ phân tử siêu dày đặc.
        Khi người sử dụng bị tấn công mang element người sử dụng có trạng thái từ Resist trở lên sẽ lập tức kích hoạt kĩ năng này và phản đòn, gây sát thương bằng 30% max Hp của người sử dụng thành sát thương mang thuộc tính kẻ thù yếu nhất.

      3. Atlantis Power. Active | Supportive. Range: Self.
        Bộc phát sức mạnh ẩn dấu bên trong hình dạng Evol của bản thân.
        Cho người sử dụng trạng thái Ride the Wave - Người sử dụng lập tức được tăng thêm 30 Agi.
        Kích hoạt kĩ năng không mất turn của người sử dụng, có thể dùng kèm 1 kĩ năng Defensive khác. Chỉ sử dụng 1 lần / 1 battle.

      4. Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Thực hiện chuỗi di chuyển chớp nhoáng, chặn đứng nhiều đòn tấn công cùng lúc. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Multi, power + 5
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Atlantis Shackle Active | Supportive. Range: 3 Ally
        Bao bọc lấy 3 đồng đội bằng những chiếc vòng nước nối liền với nhau như một hệ thống còng tay khổng lồ.
        Tất cả những ai ảnh hưởng đều nhận trạng thái Bonded by death - Khiến 1 trong số họ nhận sát thương thì sát thương đó sẽ chia đều ra cho cả 3 người, hiệu ứng chỉ kích hoạt với các đòn tấn công trực tiếp chứ không có hiệu lực với các dạng sát thương cài sẵn lên người, bad status hoặc các kĩ năng instant death. Tồn tại 3 Phase. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

      6. Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16.
        Tạo một bức tường bằng nước chặn đứng mọi đòn tấn công của kẻ thù.
        Sau khi đỡ đòn tấn công của kẻ thù, người sử dụng lập tức được hồi phục 10% Max Hp.
        Defend Burst - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 30 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      7. Templar Aura. Passive | Active | Supportive. Range: All Ally
        Không ai có thể chiến thắng một trận chiến nếu chỉ có một mình, người sử dụng cường hóa bản thân dựa vào sức mạnh của đồng đội.
        Cứ có một đồng đội thuộc phe người sử dụng sẽ tăng 1 Edr và 50 Max Hp cho người sử dụng.
        Kĩ năng này còn cho người sử dụng trạng thái đặc biệt. Mỗi khi bị tấn công, cứ 500 sát thương nhận vào sẽ tạo ra 1 stack Templar's Rage cho người sử dụng. Có thể kích hoạt kĩ năng này tiêu tốn hết số stack để gây ra sát thương đánh lên tất cả kẻ thù, cứ 1 stack gây ra 1 lần sát thương hệ Water Power 5 x Edr của người sử dụng lên toàn bộ kẻ thù.
      • Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.


       




      Money: 350 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [/list]
      1
      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1











       



       


      STATUS
      HP: 550 (+200)
      Level: 80
      Str: 100 (+9)
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 48 (+10)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self.
        Người sử dụng ngụy trang màu da với môi trường bên ngoài, che dấu điểm yếu của bản thân.
        Khiến người sử dụng miễn nhiễm với mọi trạng thái bất lợi.
        Lần đầu tiên bị tấn công trúng Element mà người sử dụng có trạng thái kháng Weakness thì sẽ không bị tăng sát thương.

      2. Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh sức sống mãnh liệt trong dòng máu của tổ tiên. Khi người sử dụng bị đánh gục, lập tức được hồi tỉnh với Hp = 10% Max Hp. Khi sống dậy người sử dụng được tăng 20 Str. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.
        • Dragon's Heart. Passive | Supportive | Link - Dragon's Bloodline. Range: Self.
          Khi người sử dụng bị đánh gục, quả tim thứ 2 trong người sẽ sống dậy và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tăng cường khả năng sống dậy của kĩ năng Dragon's Bloodline thêm 1 lần nữa. Và khi sống dậy lần thứ 2, người sử dụng được tăng thêm 20 Str và 200 Max Hp.


      3. Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Bộc phát nhiệt năng sinh học trong cơ thể một cách mạnh mẽ trở thành tia lửa phóng thẳng vào kẻ thù gây sát thương khủng khiếp. Generator of the Death - Sau khi sử dụng kĩ năng này, Hp người sử dụng lập tức giảm về 0. Nếu sau khi người sử dụng gục mà được hồi tỉnh bằng kĩ năng của bản thân ngay lập tức sẽ được tăng thêm 10 Str.

      4. Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8.
        Phóng một mũi lao bằng điện thẳng về kẻ thù xuyên táo hắn và mục tiêu phía sau.
        Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu có trạng thái Static - Sát thương sẽ bỏ qua trạng thái Element Resist và Null của mục tiêu đó.

      5. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.

      6. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      7. Dualist's Move. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 8
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Sau khi tấn công, trao cho người sử dụng hiệu ứng Blader - Tăng 3 Agi. Hiệu ứng stack tối đa 5 lần.

      8. Hell Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Phóng ra ngọn lửa của địa ngục, bỏ qua cơ thể mà tiến vào thiêu cháy linh hồn kẻ thù.
        Kĩ năng này tạo trạng thái Soul Burn - Phá hủy hiệu ứng giết lập tức từ 1 kĩ năng của kẻ thù, hiệu lực 2 phase.

      9. Magma Punch. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 18.
        Dùng sức nóng khủng khiếp bên trong cơ thể nung nóng nắm đấm của bản thân. Tấn công kẻ thù bằng một cú đấm nung chảy mọi thứ. Kĩ năng này tạo trạng thái Melt Down - Khiến đòn phòng thủ tiếp theo của kẻ thù không thể tạo được giáp. Hiệu ứng không stack.

       




      Money: 10,280 vin

      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Lacey's Wishing Star
      Một quả chùy làm bằng thép đặt chế với sức công phá khủng khiếp có thể phá vỡ cả một bức tường thành.
      Str + 6, Max Hp + 200
      Nếu đòn tấn công bất kì của người sử dụng chạm phải một lá chắn defensive của kẻ thù, đòn tấn công đó sẽ được tăng 3 power nền nhưng không thay đổi sát thương từ hiệu ứng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Beast Eye

      1
      Silver Eye

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Entweihen Card

      1
      Shelter Card

      1



       

       


      STATUS
      HP: 600
      Level: 73
      Str: 0
      Ins: 52
      Edr: 0
      Agi: 80 (+16)
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal +3
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt.

      2. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      3. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.
        • Venom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single.
          Mỗi khi kẻ thù bị độc tố hành hạ, chúng sẽ vô thức phát tán vào không khí xung quanh một ít phân tử chứa độc đã biến dị chút ít, người sử dụng hấp thụ chính những phân tử ấy mà cường hóa bản thân xuyên suốt cuộc chiến.
          Miễn trong battle có kẻ địch bị Poison thì người sử dụng lập tức có trạng thái Venomous Poison - Khiến mỗi khi trạng thái Poison trong kẻ thù phác tác, ngoài sát thương bình thường nó sẽ gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn = 30% max Hp của người sử dụng.

        • Poison Extreme. Passive | Offensive. Link - Reaper's Toxic - Venom Goplet. Range: Self.
          Tăng cường độc tính trong cơ thể người sử dụng. Tăng thêm 5 Power cho trạng thái Poison của người sử dụng.


      4. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.

      5. Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Phun ra một lượng chất độc khổng lồ vào toàn bộ kẻ thù làm vật chất tan chảy. Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu đang bị trạng thái Poison ngoài sát thương nền, kĩ năng này sẽ gây thêm sát thương hệ Water có Power = Power Poison mục tiêu đang có. Cường hóa Power của Poison trên những mục tiêu trúng đòn thêm 2 point.

       




      Money: 9,680 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Vergift's Heart piercer
      Một cây cung với sức mạnh xuyên phá vật chất và hấp thụ sự sống.
      Agi + 8, Air + 1. Cho người sở hữu trạng thái Heart Eater - Khiến tất cả sát thương của người sử dụng sẽ hồi phục Hp cho người sử dụng đúng bằng 50% tổng sát thương vừa đánh ra, hiệu ứng này có tác dụng với cả các kĩ năng Passive nhưng không stack với bad status.

      1
      Vergift's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 8 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.

      1
      Melt Down
      Dung dịch nhiệt lượng thấp, phá hủy trạng thái Petrified trên 1 mục tiêu.

      1
      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2


       


       


      STATUS
      HP: 500 (+250)
      Level: 90
      Str: 80 (+10)
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 100
      Luk: 0 (+10)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist +1
      Elec
      Weak +3
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal+2

      Environment : Horizon


      1. Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Multi.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.
      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Chain Link. Passive | Offensive. Holder - Double Link + Triple Link. Range: Self.
        Đẩy sức mạnh của Water Mark lên đến đỉnh điểm.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 2 lần thành kích hoạt 3 lần.

      4. Tide Caller. Active | Offensive. Range: Single.
        Yểm thuộc tính của nước vào đòn tấn công của đồng đội.
        Trao cho đồng đội hiệu ứng Tide Caster - Khiến mọi đòn tấn công của người giữ hiệu ứng đều sẽ tự động sử dụng thêm kĩ năng Ebb and Flow kèm theo. Sát thương của Ebb and Flow dựa trên người sở hữu kĩ năng Tide Caller. Kĩ năng sử dụng 1 lần và không tốn turn của người sử dụng.

      5. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
        Dậm mạnh xuống nền đất bên dưới, kiểm soát, bẻ cong chiều chuyển động của mạch nước ngầm, dâng từ dưới lòng đất lên một cơn sóng thần khổng lồ hất thẳng về phía kẻ thù, cuốn phăng chúng thẳng về thế giới bên kia.
        Hyper Tsunami - Khi kĩ năng này kích hoạt, tất cả đồng đội được rửa sạch mọi trạng thái bất lợi và kẻ thù bị cuốn bay mọi trạng thái cường hóa. Hiệu ứng tồn tại 1 Phase. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng + 10 point.
        Passive ver Ex: Kĩ năng Tidal Wave không bị ảnh hưởng bởi trạng thái element Water Resist, Null và Repel của kẻ thù.

      6. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      7. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      8. Abyss Sphere Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.
        Passive ver Ex: Abyss Sphere sẽ trở thành kĩ năng mang 2 loại thuộc tính là Neutral và Water. Người sử dụng được phép chọn element nào là element chủ đạo của đòn đánh.

      9. Ebb and Flow Ver Ex. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Passive ver Ex: Khi Ebb and Flow dội ngược về người sử dụng và hồi phục Hp, người sử dụng được tăng 5 Str. Stack tối đa + 15 Str. Hiệu ứng này không có tác dụng với Tide Caster.

       




      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.
      [Special]
      Special
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Kellervo's Majestic Micro
      Bonds from the Depth - Majestic Micro
      Một chiếc Micro cán dài làm từ vảy của thủy quái Leviathan và răng của Megalodon. Âm thanh nó phát ra có thể vang vọng khắp cả đại dương.

      Grand Summoning - Triệu hồi Megalodon và Leviathan từ đáy biển hổ trợ chiến đấu. Trong Phase, Leviathan có thứ tự turn ở mức Agi 90 sẽ dâng sóng đánh thẳng vào tất cả kẻ thù gây đúng 1000 dmg chuẩn vào thẳng Hp tất cả mục tiêu đó. Còn Megalodon vào cuối Phase sẽ gây 2000 sát thương chuẩn vào thẳng Hp của 1 mục tiêu. Kĩ năng sử dụng đúng 1 lần / 1 battle / 1 tuần.
      Cường hóa kĩ năng của người sử dụng dựa theo Rune Isa.

      1
      Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Kellervo's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 10 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 Ins.

      1
      Kellervo's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Kellervo's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 10, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Isabella's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 10, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Isabella's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 10 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.

      1


       



       




      Charleon mặc Lacey's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.


      Charleon's HP = 875 | Charleon's Str: 114 | Element Elec Repel, Element Light Null

      Kellervo kích hoạt Siren Evolution: Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
      Kellervo's Str: 110 + 10 = 120 | Kellervo's Agi: 110 + 10 = 120.
      Element Water Drains. Element Elec Weak.
      Tồn tại hiệu ứng đến cuối Phase 2.

      PHASE 1


      Agi: Kellervo (120) ➙ Beautifull Ebb (60) ➙ Robin (30) ➙ Charleon (0). ==> Kellervo đi trước, hưởng 5OB


      Turn 1
      Kellervo sử dụng Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22. Atk = Str x Pow = 120 x 22 = 2860 x 1.1 [Kellervo's Fist of the Frozen Star] = 3146.
      Mục tiêu: Beautifull Ebb
      B's HP: 15000 - 3146 = 11854.

      Hear My Roar --> Cộng cho Charleon 3 Str

      Beautiful Ebb lập tức kích hoạt My Show. Active | Auto Skill | Supportive.
      Extra B: HP: 15000. | [Water] Drain.




      Turn OBT 1-5:
      Kellervo sử dụng Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22. Atk = Str x Pow = 120 x 22 = 2860 x 1.1 [Kellervo's Fist of the Frozen Star] = 3146.= 3219 x 5 [Turns]= 16095.
      Mục tiêu: Beautifull Ebb + Extra B
      B's HP: 11854 - 16095 = 0 => LOẠI
      Extra B's HP: 15000 [Drain Water]

      Hear My Roar --> Cộng cho Charleon 12 Str [Max Stack 15)





      Turn 2
      Extra B sử dụng Scratch the World. Active | Offensive | True Damage Instinct. Range: Single. Pow: 10. Atk = Ins x Pow = 150 x 10 = 1500
      Mục tiêu: Robin
      Robin's HP: 1250 - 1500 = 0 => LOẠI






      Turn 3
      Charleon sử dụng Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15. Atk = Str+15 x Pow = 129 x 15 = 1935
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP = HP - Dam = 15000 - 1935 = 13065

      Charleon's HP = 0
      Charleon kích hoạt Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
      Charleon's HP = 87 | Charleon's Str: 114 + 10 + 20 = 144

      Double Casting => Charleon có thêm 1 lượt nữa!

      Charleon sử dụng Magma Punch. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 18. Atk = Str+15 x Pow = 159 x 18 = 2862
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP = HP - Dam = 13065 - 2862 = 10203




      Kết phase:
      B's HP < 0
      Extra B's HP = 10203
      Robin's HP = 0
      Charleon's HP = 87
      Kellervo's HP = 1250

      PHASE 2


      Agi: Kellervo (120) ➙ Beautifull Ebb (60) ➙ Robin (30) ➙ Charleon (0). ==> Kellervo đi trước, hưởng 5OB


      Turn 1
      Kellervo sử dụng Abyss Sphere Ver Ex. Active | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 10. Atk = Str x Pow = 120 x 10 = 1200
      Pửng pửng + Chỉ có 1 mục tiêu => Atk x 1.5 = 1800
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP: 10203 - 2400 = 8403




      Turn OBT 1-5:
      Kellervo sử dụng Abyss Sphere Ver Ex. Active | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 10. Atk = Str x Pow x Turns = 120 x 10 x 5 = 6000
      Pửng pửng + Chỉ có 1 mục tiêu => Atk x 1.5 = 9000
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP: 8403 - 9000 = 0 => LOẠI



      Kết phase:
      B's HP < 0
      Extra B's HP < 0
      Robin's HP = 0
      Charleon's HP = 87
      Kellervo's HP = 1250



      END BATTLE. PLAYERS WIN.


      Robin +5lv
      Charleon +4lv
      Kellervo là char mượn, cám ơn Kellervo



       




      Kellervo kích hoạt Siren Evolution: Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
      Kellervo's Str: 110 + 10 = 120 | Kellervo's Agi: 110 + 10 = 120.
      Element Water Drains. Element Elec Weak.
      Tồn tại hiệu ứng đến cuối Phase 2.

      PHASE 1


      Agi: Kellervo (120) ➙ Vergift (96) ➙ Beautifull Ebb (60) ➙ Lacey (3). ==> Kellervo đi trước, hưởng 5OB. Vergift hưởng 3 OB.


      Turn 1
      Kellervo sử dụng Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22. Atk = Str x Pow = 120 x 22 = 2860 x 1.1 [Kellervo's Fist of the Frozen Star] = 3146.
      Mục tiêu: Beautifull Ebb
      B's HP: 15000 - 3146 = 11854.

      Hear My Roar --> Cộng cho Lacey 3 Ins

      Beautiful Ebb lập tức kích hoạt My Show. Active | Auto Skill | Supportive.
      Extra B: HP: 15000. | [Water] Drain.



      Turn OBT 1-5:
      Kellervo sử dụng Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22. Atk = Str x Pow = 120 x 22 = 2860 x 1.1 [Kellervo's Fist of the Frozen Star] = 3146.= 3219 x 5 [Turns]= 16095.
      Mục tiêu: Beautifull Ebb + Extra B
      B's HP: 11854 - 16095 = 0 => LOẠI
      Extra B's HP: 15000 [Drain Water]

      Hear My Roar --> Cộng cho Lacey 3 Ins [Max Stack 15)





      Turn 2
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => Mục tiêu dính Poison. Tác dụng cho đến hết battle
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP = HP - Dam = 15000 - 208 = 14584



      Turn OBT 1-3
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow x Turn = 52 x 8 x 3 = 1248
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => Mục tiêu dính Poison = (Ins x 14) + (Max HP x 0.3) = 908. Tác dụng cho đến hết battle. Pow Poison cộng thêm 4.
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP = HP - Dam = 14584 - 1248 = 13336






      Turn 3
      Extra B sử dụng Scratch the World. Active | Offensive | True Damage Instinct. Range: Single. Pow: 10. Atk = Ins x Pow = 150 x 10 = 1500
      Mục tiêu: Vergift
      Vergift's HP: 600 - 1500 = 0 => LOẠI






      Turn 4
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16 Atk = Ins+15 x Pow = 111+15 x 16 = 2016
      Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.+ Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self. + Rampaging Force. Active | Special. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 + 1800 = 5126
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP = HP - Dam = 13336 - 5126 = 8210

      Hear my Roar => Cộng cho Kell 3 Str

      Double Casting từ RoP => Lacey có thêm 1 lượt đánh nữa!
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16 Atk = Ins+3 x Pow = 114 x 16 = 1824
      Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self. + Rampaging Force. Active | Special. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 = 3326
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP = HP - Dam = 8210 - 3326 = 4884

      Hear my Roar => Cộng cho Kell 3 Str

      Lacey cool down trong Phase 2 và 3. | Lacey's HP = 250 | Lacey's Agi: 1



      Kết phase:
      B's HP < 0
      Extra B's HP = 4884 - 908[Poison] = 3976
      Vergift's HP = 0
      Charleon's HP = 87
      Kellervo's HP = 1250

      PHASE 2


      Agi: Kellervo (120) ➙ Beautifull Ebb (60) ➙ Lacey (1). ==> Kellervo đi trước, hưởng 5OB


      Turn 1
      Kellervo sử dụng Abyss Sphere Ver Ex. Active | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 10. Atk = Str+6 x Pow = 126 x 10 = 1260
      Pửng pửng + Chỉ có 1 mục tiêu => Atk x 1.5 = 1890
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP: 3976 - 1890 = 2086




      Turn OBT 1-2:
      Kellervo sử dụng Abyss Sphere Ver Ex. Active | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 10. Atk = Str x Pow x Turns = 126 x 10 x 2 = 2520
      Pửng pửng + Chỉ có 1 mục tiêu => Atk x 1.5 = 3780
      Mục tiêu: Extra B
      Extra B's HP: 2086 - 3780 = -1694 => LOẠI



      Kết phase:
      B's HP < 0
      Extra B's HP < 0
      Vergift's HP = 0
      Charleon's HP = 87
      Kellervo's HP = 1250


      END BATTLE. PLAYERS WIN.


      Lacey +5lv
      Vergift +4lv
      Kellervo là char mượn, cám ơn Kellervo

      Charleon có Luk >= 30: Nhận 1 x Bitch's Heart

       


       



      DUYỆT.



      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:40.
      Trả lời kèm trích dẫn

    7. #377
      Tham gia ngày
      27-12-2014
      Bài viết
      796
      Cấp độ
      12
      Reps
      539

      Tập 17(Gaga)
      Cổng vào thành phố | ???.09.10




      1 |
      2 |
      3 |
      4 |
      5 |
      6 |
      7 |
      8 |
      9 |
      10 |
      11 |
      12 |
      13 |
      14 |
      15 |
      16 |
      17


      Environment
      Đêm.

      VS Gaga


      Cả team nhận 3 Lv
      Ashley +1 Lv viết battle
      mỗi đứa + 7000 Vin.

      DUYỆT.

      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:41.
      Trả lời kèm trích dẫn

    8. #378






      Environment : Ngày
      Các loài vật thuộc nhóm Dawn tăng 10% stats, các loài vật nhóm Twilight giảm 10% stats.
      Nagi : Luk = 110 :L Ins = 11
      Zahl : Edr = 110 Agi = 48
       

      Bánh Bèo : Str = 90 Luk = 19
       


      Học skill ở đây

      Trong Battle


      #done

      +500 vin & +10000 vin & 5lv mỗi người
      Nagi nhận thêm 500 vin
      Bèo nhận thêm 1 lv

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:42.
      Trả lời kèm trích dẫn

    9. #379

      Sau khi đánh xong Bytch Copy Gaga thì Sara + 7 lv thành Level 89. Có 14 points cộng hết vào agi => Agi: 96

      Sara đã lấy skill ở đây

      Sara mượn Nagi's Balance Walker
      Đôi giày cân bằng đến ngạc nhiên nhưng vẫn giữ được dáng vẻ thời trang của mình. Thật là toẹt!
      Luk + 10, Str Ins Edr Agi + 2
      của Nagi và Calder's Shirt of the Adventure's Wind - Orihalcon Custom
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 11 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      của Calder.

      Ruby mượn Isabella's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 10 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      của Isa




      STATUS
      HP: 500+200
      Level: 89
      Str: 0+2
      Ins: 72+8 = 80
      Edr: 0+2
      Agi: 96+13 = 109
      Luk: 10+34 = 44
      ELEMENT
      Fire
      Normal + 1
      Water
      Resist + 1
      Elec
      Weak + 1
      Air
      Normal + 2
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal



      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương đúng bằng sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      3. Stone Burst. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
        Khiến mặt đất bên dưới kẻ thù phát nổ, gây sát thương bộc phá.

      4. Minos Vent. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt ra một cơn gió hất tung kẻ thù.

      5. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      6. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.





       




      Money: 4640 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Fashion Bag
      Túi xách thời trang với thiết kế mang tên "khuôn mặt của người trong mộng". Tăng 3 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Sara's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +200 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Sara's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 6, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1
      Sara's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 8, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Sara's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 6 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.

      1
      Mysterious Fragment (Blue)
      1 khối tinh thể mang màu xanh tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 1/2

      1
      Flame Heart
      Đá thuộc tính lửa, được sử dụng để tạo hiệu ứng cho vũ khí.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Entweihen Card

      1
      Shelter Card

      1
      Twilight Card

      1
      Silver Eye

      1






       



       


      [/tab]



      STATUS
      HP: 300+250
      Level: 81
      Str: 63+10 = 73
      Ins: 9
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 72+11 = 83
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal +2
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist +1
      Light
      Weak +3



      1. Striking Break. Active | Supportive. Range: Single.
        Phá hủy trạng thái element Elec, Air hoặc Earth của kẻ thù. Khiến trạng thái element Elec hoặc Air hoặc Earth của kẻ thù giảm đi 1 bậc. Tác dụng 2 Phase.

      2. Howling. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Pow: 9.
        Hống lên tiếng tru với tầng số chát chúa gây sát thương lên toàn bộ kẻ thù. Cứ mỗi đồng đội còn sống trong party cùng nhà gen, kĩ năng tăng 2 Power. Max Power là 15.

      3. Hermone Genome. Passive | Supportive | Link - Bleed Out. Range: Self.
        Gia tăng khả năng xuất huyết của kẻ thù xung quanh. Tăng giới hạn sát thương của Bleeding do người sử dụng tạo ra. Tăng từ Str + 100 thành Str + 200.
        • Bleed Out. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
          Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Str sẽ khiến mục tiêu bị Bleeding. Bleeding khiến kẻ thù bị sát thương mỗi khi hắn thực hiện 1 hành động. Bleeding có sát thương = Str người sử dụng + 100. Bleeding stack lẫn nhau tối đa 5 lần. Bleeding biến mất toàn bộ nếu mục tiêu được nhận kĩ năng hồi phục active bất kì. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Bleeding.
          Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Bleeding.

      4. Crimson Fang. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Cắn xé kẻ thù với nanh vuốt màu đỏ thẫm. Nếu người sử dụng có Bleed Out, kĩ năng này sẽ tạo ra 2 stack Bleeding.

      5. Blood Rage. Passive | Offensive | Link - Bloody Instinct. Range: Self.
        Kích thích hệ thần kinh phản xạ của bản thân bằng mùi máu tươi trong không khí. Khi đồng đội tấn công một mục tiêu bị Bleeding, người sử dụng tự động thực hiện một đòn tấn công gây đúng 500 sát thương chuẩn Neutral lên mục tiêu đó. 1 Phase kích hoạt tối đa 2 lần.
        • Bloody Instinct. Passive | Support. Range: Self.
          Gia tăng sự tương tác giữa các hormone trong cơ thể tạo ra sự bộc phát trong sức tấn công. Tăng sát thương khi tấn công lên đối tượng đang bị Bleeding. Cứ mỗi stack của Bleeding trên đối tượng = tăng 10%.

      6. Hemorrhaging. Active | Offensive | True Dmg. Range: Multi.
        Bùng phát Hormone trong cơ thể ra môi trường xung quanh. Cưỡng chế tất cả stack Bleeding trên toàn bộ kẻ thù bộc phát ngay tức thì. Sử dụng kĩ năng này ko tốn turn của người sử dụng. Sử dụng 2 lần / 1 phase. Sử dụng kĩ năng này không mất turn của người sử dụng. Không thể dùng liên tiếp 2 phase liền.


       




      Money: 6,000 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Kai's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Kai's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Thunder Comet
      1
      Dawn Card

      1
      Centipede Card

      1
      Despero Card

      1





       


       






      STATUS
      HP: 425
      Level: 21
      Str: 9
      Ins: 14
      Edr: 2
      Agi: 8
      Luk: 2
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Flying Rock. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một viên đá vào mặt kẻ thù.

      2. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.

      3. Dance of the Great Black Sky. Active | Supportive. Range: All Ally.
        Thực hiện chuỗi vũ điệu của bầu trời đêm. Triệu gọi sức mạnh của bóng tối phủ lên đồng đội.
        Tăng 3 Power tất cả kĩ năng hệ Dark của toàn bộ đồng đội. Hiệu ứng diễn ra trong 1 phase. Không stack với các nhịp điệu khác.
        Trong cùng 1 phase, nếu có từ 4 vũ điệu trở lên cùng xuất hiện, phép màu có thể sẽ diễn ra.

      4. Slash. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng tới chém kẻ thù với móng vuốt sắc bén.

      5. Earth Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Dựng lên một cây cột bằng đá chặn sát thương. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Earth.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

       




      Money: 16,500 vin

      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      4
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1


       



       




      STATUS
      HP: 250
      Level: 65
      Str: 0
      Ins: 55
      Edr: 0
      Agi: 75+10 = 85
      Luk: 0 (+5)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal +2
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.

      2. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      4. Stage of the Explosion Mist. Active | Special. Range: Field.
        Kiến tạo không gian, tỏa ra một lượng lớn phấn phát nổ quấn lấy kẻ thù, khiến bầu không khí xung quanh trở nên vô cùng nguy hiểm.
        Tất cả ai tham gia trận chiến đều nhận trạng thái Blazing - Bất cứ kĩ năng hệ Fire và Elec nào được tung ra sẽ kích thích bụi phấn phát nổ gây sát thương hệ Neutral với Power = 3 tính theo stats lớn nhất của người sử dụng Stage. Sát thương từ bụi phấn luôn đánh thẳng vào Hp và đánh toàn bộ kẻ thù bất kể kĩ năng kích thích nó là single hay multi. Blazing tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.

      5. Stage of the Lossless Opera. Active | Special. Range: Field.
        Bao trùm toàn bộ chiến trường bởi hai loại hạt vật chất đặc biệt, một là hạt phản xạ âm thanh khiến toàn bộ chiến trường vang lên văng vẳng những tiếng động chói tai chát chúa, hai là hạt vaccin khiến toàn bộ trận chiến được thanh tẩy. Toàn bộ player và enermy đều nhận trạng thái Lossless Opera - Khiến tất cả các kĩ năng Passive đều không thể hoạt động. Tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên hoặc tái sử dụng kĩ năng.

      6. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

       




      Money: 19,050 vin

      Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.

      1
      Beast Eye

      1
      Crab Shell

      1
      Iron

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Fashion Bag
      Túi xách thời trang với thiết kế mang tên "khuôn mặt của người trong mộng". Tăng 3 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Hopeless Memento
      Một chiếc hộp chứa tro tàn của một sinh vật nào đó...

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1
      Lady Tannee Card

      1



       


       





      Master of Bait
      Please make reference to UrbanDictionary for more information of us

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 483
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 150
      Agi: 65
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Repel
      Elec
      Normal
      Air
      Drain
      Earth
      Normal
      Dark
      Drain
      Light
      Drain
      1. Master of Bait. Active | Auto Skill | Supportive.
        Kỹ năng này không tốn turn của người sử dụng. Master luôn ẩn mình và thay đổi vị trí liên tục. Nếu phase đó Master không sử dụng kĩ năng offensive hay defensive thì cũng không nhận sát thương, cũng như không nhận bất kỳ trạng thái hay hiệu ứng nào.

      2. Sign of Morning. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 50%, Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Morning]:
        - Hồi đầy HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ Element nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Morning of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      3. Sign of Dawn. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 25%, [Sign of Morning] sẽ biến mất và Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Dawn].
        - Hồi 50% max HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ ELement nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Dawn of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      4. Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Master nhẹ nhàng trườn mình ra khỏi chỗ ẩn nấp, tấn công đối thủ xong rồi ẩn mình thật nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái bất lợi) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 50%.

      5. Morning of Hunt. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow; 20.
        Master tấn công chính diện đối thủ, đánh nhanh thắng nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ phản lại 50% sát thương vào người tấn công nó.

      6. Dawn of Hunt. Active | Offensive | Dark Physic. Range: Multi. Pow: 5.
        Master lặng lẽ đi tìm điểm yếu của đối thủ rồi kích vào đó, xong xuôi thì ẩn nhanh vào bóng tối. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 75%.

      7. Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.
        Master được gọi là Master vì không đánh mù quáng, nó quyết định đứng yên trong bóng tối để suy nghĩ chiến thuật cho đồng đội.
        - Nếu phase sau có 1 Master tấn công thì những người trúng đòn tấn công sẽ chịu trạng thái Bleeding. Tổng số stack Bleeding là 4 và áp lên cho toàn bộ người trúng đòn.
        - Nếu phase sau có 2 Master cùng tấn công thì toàn bộ Passive của đối thủ sẽ bị loại bỏ trong phase đó.
        - Nếu phase sau có 3 Master cùng tấn công thì sát thương gây ra từ mỗi Master sẽ tăng thêm 50%.

      8. Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
        Master bảo vệ cho bản thân và toàn bộ đồng đội, toàn bộ Element của bản thân được nâng lên thêm 1 bậc. Sử dụng kỹ năng này sẽ tăng cho bản thân 20 Agi trước khi phase bắt đầu.



      Strategy

      Master of Bait 1: Defending Mind.
      Master of Bait 2: Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 3: Bait of Hunt -> Bait of Hunt-> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 4: Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.


      Environment
      Ngày.


      Reward
      5 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Mỗi player tham gia trận đấu khi có party từ 3 người trở lên sẽ nhận được 10.000 Vin. Một nhân vật chỉ nhận được một lần tiền này, không tính đánh lập.
       


      Thứ tự đánh: Sara (109) > Ruby (85) > MoB (65) > Caramel (8) > Kai (0)
      Sara có 3 OB-Turn, Ruby có 1 OB-Turn



      Sara và Ruby đều Null Air


      Phase 1


      Turn 1 và 3 OB-Turn của Sara: Còn đang mải hái hoa bắt bướm nên kệ đi ha


      Turn 2: Ruby: Stage of the Lossless Opera. Active | Special. Range: Field.


      Turn 3: MoB 1: Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
      Shield = 150 x 15


      Turn 4 và Turn 5: MoB 2 và MoB 3: Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
      Dmg = 100 x 10 = 1000

      => Carame và Kai… tự hiểu

      Anh rất tốt nhưng lần này em hông thể làm trái ý fate *khóc nức nở* ……………………….. thương Caramel lắm cơ :’( Sara nhất định sẽ páo chù


      Turn 6: MoB 4: Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.


      Cuối phase


      Sara’s HP = 700
      Ruby’s HP = 250
      Kai’s HP = 0
      Caramel’s HP = 0

      Cả 4 MoB đều full HP



      Phase 2 - Phase 9


      Turn 1 và cả 3 OB-Turn của Sara: Stone Burst. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 80 x 6 = 480


      Turn 2: Ruby: Stand by.


      Turn 3, 4, 5, 6: 4 MoB làm gì đó thì cũng hông có gì hot xảy ra.


      => Cuối phase 9


      MoB 1’s HP = 15 000 - 480 x 4 x 8 = 0 Loại
      (mỗi phase 4 lần tấn công, tổng có 8 phase tấn công)

      MoB 2’s HP = 15 000 - 480 x 4 x 6 = 3480

      MoB 3’s HP = 15 000 - 480 x 4 x 6 = 3480

      MoB 4’s HP = 15 000 - 480 x 4 x 7 = 1560




      Phase 10


      Turn 1 và cả 3 OB-Turn của Sara: Stone Burst. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 80 x 6 = 480

      => Cuối phase 10

      MoB 2’s HP = 3480 - 480 x 4 = 1560

      MoB 3’s HP = 3480 - 480 x 4 = 1560


      MoB 4’s HP = 1560 - 480 x 4 = 0 Loại



      Phase 11


      Turn 1 và cả 3 OB-Turn của Sara: Stone Burst. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 80 x 6 = 480


      MoB 2’s HP = 1560 - 480 x 4 = 0 Loại

      MoB 3’s HP = 1560 - 480 x 4 = 0 Loại


       


      Mỗi thành viên trong party nhận 5 lv và 10 000 vin reward ~
      Kai nhận thêm 1 lv type


      Mượn đồ xong rồi trả cho bạn cừu tốt bụng và bạn rùa dễ thương và anh thỏ cool nha


      @Éclair Kai chuyển tiếp xiền cho Sara nha :'>
      @Hot Lava

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:42.
      Trả lời kèm trích dẫn

    10. #380


      Copy Gaga
      @Christell @TsuHien @Gingetsu

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:43.
      Trả lời kèm trích dẫn

    Đánh dấu

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể đăng chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài
    •  

    Theo giờ GMT +7. Bây giờ là 04:58.

    Powered by vBulletin.
    Copyright© 2021 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.
    Board of Management accepts no responsibility legal of any resources which is shared by members.