oOo VnSharing oOo

Go Back   Diễn đàn > Khác > Kí ức > Thế giới Động vật > Evol saga > Bên ngoài bức tường >

Trả lời
Kết quả 311 đến 320 của 415
 
  • Công cụ
  • Hiển thị
    1. #311
      Của mình
      Vérone La Marquise
      Tham gia ngày
      03-01-2015
      Bài viết
      883
      Cấp độ
      5
      Reps
      154






      Super Crab
      I will grab your life

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 428
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 100
      Agi: 55
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Repel
      Light
      Drain
      1. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này luôn được kích hoạt ở đầu phase. Super Crab gởi một nụ hôn nồng thắm đến toàn bộ đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái xấu tuỳ theo stat của bản thân:
        - Str lớn nhất: Chịu trạng thái Fatigue.
        - Ins lớn nhất: Chịu trạng thái Depression.
        - Edr lớn nhất: Chịu trạng thái Petrified.
        - Agi lớn nhất: Chịu trạng thái Soft Charm. Trạng thái Soft Charm này có thể chữa bằng những phương pháp chữa trạng thái Charm. Người dính Soft Charm mỗi phase bị cưỡng chế tối đa 2 Turn tấn công vào đồng đội với pow thấp nhất.
        - Luk lớn nhất: Chịu trạng thái Bleeding.

      2. Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng càng cua để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding cho những ai nó đánh trúng.

      3. Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
        Super Crab bọc mình trong lớp bột cứng, bảo vệ bản thân khỏi mọi đòn tấn công của kẻ thù, đồng thời phản 20% sát thương đòn tấn công vào kẻ thù. Sát thương phản ra mang thuộc tính Neutral.

      4. Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của nước chanh để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Frozen cho những ai nó đánh trúng.

      5. Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của muối tiêu để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Petrified cho những ai nó đánh trúng.

      6. Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 20.
        Super Crab hồi phục HP cho bản thân, đồng thời tự giải trừ mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Sorry Sorry -> Càng Cua -> Cua Chiên Giòn -> Cua Luộc Chấm Chanh -> Cua Luộc Chấm Muối Tiêu -> Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Crab Shell
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Crab Nipper
      .
       


      STATUS
      HP: 550
      Level: 68
      Str: 100+3
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 24+10
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self.
        Người sử dụng ngụy trang màu da với môi trường bên ngoài, che dấu điểm yếu của bản thân.
        Khiến người sử dụng miễn nhiễm với mọi trạng thái bất lợi.
        Lần đầu tiên bị tấn công trúng Element mà người sử dụng có trạng thái kháng Weakness thì sẽ không bị tăng sát thương.

      2. Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh sức sống mãnh liệt trong dòng máu của tổ tiên. Khi người sử dụng bị đánh gục, lập tức được hồi tỉnh với Hp = 10% Max Hp. Khi sống dậy người sử dụng được tăng 20 Str. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.
        • Dragon's Heart. Passive | Supportive | Link - Dragon's Bloodline. Range: Self.
          Khi người sử dụng bị đánh gục, quả tim thứ 2 trong người sẽ sống dậy và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tăng cường khả năng sống dậy của kĩ năng Dragon's Bloodline thêm 1 lần nữa. Và khi sống dậy lần thứ 2, người sử dụng được tăng thêm 20 Str và 200 Max Hp.


      3. Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Bộc phát nhiệt năng sinh học trong cơ thể một cách mạnh mẽ trở thành tia lửa phóng thẳng vào kẻ thù gây sát thương khủng khiếp. Generator of the Death - Sau khi sử dụng kĩ năng này, Hp người sử dụng lập tức giảm về 0. Nếu sau khi người sử dụng gục mà được hồi tỉnh bằng kĩ năng của bản thân ngay lập tức sẽ được tăng thêm 10 Str.

      4. Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8.
        Phóng một mũi lao bằng điện thẳng về kẻ thù xuyên táo hắn và mục tiêu phía sau.
        Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu có trạng thái Static - Sát thương sẽ bỏ qua trạng thái Element Resist và Null của mục tiêu đó.

      5. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.

      6. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      7. Dualist's Move. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 8
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Sau khi tấn công, trao cho người sử dụng hiệu ứng Blader - Tăng 3 Agi. Hiệu ứng stack tối đa 5 lần.

       




      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      1
      Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 1.

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1



       


       



      STATUS
      HP: 1100
      Level: 70
      Str: 0+8
      Ins: 0
      Edr: 90+10
      Agi: 26
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.

      2. Weakness Counter. Passive | Defensive. Range: Self.
        Lớp da của người sử dụng luôn được bao phủ bởi một lớp nước cực mỏng có mật độ phân tử siêu dày đặc.
        Khi người sử dụng bị tấn công mang element người sử dụng có trạng thái từ Resist trở lên sẽ lập tức kích hoạt kĩ năng này và phản đòn, gây sát thương bằng 30% max Hp của người sử dụng thành sát thương mang thuộc tính kẻ thù yếu nhất.

      3. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      4. Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Thực hiện chuỗi di chuyển chớp nhoáng, chặn đứng nhiều đòn tấn công cùng lúc. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Multi, power + 5
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Atlantis Shackle Active | Supportive. Range: 3 Ally
        Bao bọc lấy 3 đồng đội bằng những chiếc vòng nước nối liền với nhau như một hệ thống còng tay khổng lồ.
        Tất cả những ai ảnh hưởng đều nhận trạng thái Bonded by death - Khiến 1 trong số họ nhận sát thương thì sát thương đó sẽ chia đều ra cho cả 3 người, hiệu ứng chỉ kích hoạt với các đòn tấn công trực tiếp chứ không có hiệu lực với các dạng sát thương cài sẵn lên người, bad status hoặc các kĩ năng instant death. Tồn tại 3 Phase. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

      6. Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16.
        Tạo một bức tường bằng nước chặn đứng mọi đòn tấn công của kẻ thù.
        Sau khi đỡ đòn tấn công của kẻ thù, người sử dụng lập tức được hồi phục 10% Max Hp.
        Defend Burst - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 30 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      Siren Evolution.
      Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :

      • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
        Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
        Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
        Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

      • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
        Cất lên bài ca của cái chết vào một mục tiêu. Khiến mục tiêu này vào cuối phase 6 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

       




      Vergift's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 8, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Enlightenment Potion
      Thuốc an thần, ổn định tâm lý. Giải bỏ Depression trên 1 mục tiêu.

      1



       


       


      STATUS
      HP: 1075+125
      Level: 68
      Str: 0
      Ins: 100+5
      Edr: 0
      Agi: 3
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist +2
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal +2

      Environment : Horizon


      1. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      2. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      3. Rampaging Force. Active | Special. Range: Self.
        Hạ thấp phần nhân tính, mở cửa cho con quái vật thú tính tràn vào xâm chiếm cơ thể. Khiến người sử dụng trở thành một cổ máy điên cuồng chỉ biết giết chóc. Kĩ năng này đưa người sử dụng vào trạng thái Rampage of the God Slayer - Khiến tất cả sát thương người sử dụng đánh ra tăng thêm 50%. Bù lại Agi giảm về 1, Max Hp giảm về 250. Chỉ có thể sử dụng kĩ năng tấn công trong trạng thái này.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng, sau khi sử dụng phải chờ 2 phase cooldown để tái sử dụng kĩ năng. Tái sử dụng để tắt trạng thái Rampage of the God Slayer. Không thể sử dụng kĩ năng này khi đang kết nối với Dragon Force. Hiệu ứng không Stack với các hình thức Charge.

      4. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù

      5. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      6. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      7. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có trạng thái Flying, nó sẽ đánh 2 lần.

      Despero Evolution.
      Kết hợp ADN của Despero vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Các tế bào trên mặt người sử dụng cứng hóa, tạo thành một chiếc mặt nạ cứng tựa sắt thép, toàn thân người sử dụng bốc lên nhiều ngọn lửa nhưng chúng chỉ là ảo giác và không thực sự tồn tại. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :

      • Complete Hypnosis. Passive | Offensive. Range: Self.
        Chuyển đổi toàn bộ kĩ năng của người sử dụng ngoài Passive này thành toàn bộ kĩ năng của một đồng đội. Chỉ sử dụng 1 lần. Tất cả hiệu ứng gây ra từ kĩ năng vay mượn sẽ biến mất hết khi Evolution kết thúc.

      • Chrono Break. Active | Special. Range: Single
        Áp đặt ảo giác của bản thân vào tâm trí của đối tượng, khiến não bộ mục tiêu hoàn toàn tin tưởng vào ảo ảnh ấy làm lời nói dối trở thành sự thật trên cơ thể hắn. Khiến tất cả trạng thái của đối tượng quay ngược trở về vài phase trước. Phase được chỉ định phải trước turn sử dụng kĩ năng này. Chỉ được quay ngược về tối đa 3 phase.

       




      Money: ... Vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1


       


       


      STATUS
      HP: 600
      Level: 65
      Str: 0
      Ins: 52
      Edr: 0
      Agi: 64+8
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal +1
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon

      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt.

      2. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      3. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.
        • Venom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single.
          Mỗi khi kẻ thù bị độc tố hành hạ, chúng sẽ vô thức phát tán vào không khí xung quanh một ít phân tử chứa độc đã biến dị chút ít, người sử dụng hấp thụ chính những phân tử ấy mà cường hóa bản thân xuyên suốt cuộc chiến.
          Miễn trong battle có kẻ địch bị Poison thì người sử dụng lập tức có trạng thái Venomous Poison - Khiến mỗi khi trạng thái Poison trong kẻ thù phác tác, ngoài sát thương bình thường nó sẽ gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn = 30% max Hp của người sử dụng.
        • Poison Extreme. Passive | Offensive. Link - Reaper's Toxic - Venom Goplet. Range: Self.
          Tăng cường độc tính trong cơ thể người sử dụng. Tăng thêm 5 Power cho trạng thái Poison của người sử dụng.


      4. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.

       




      Vergift's Heart piercer
      Một cây cung với sức mạnh xuyên phá vật chất và hấp thụ sự sống.
      Agi + 8, Air + 1. Cho người sở hữu trạng thái Heart Eater - Khiến tất cả sát thương của người sử dụng sẽ hồi phục Hp cho người sử dụng đúng bằng 50% tổng sát thương vừa đánh ra, hiệu ứng này có tác dụng với cả các kĩ năng Passive nhưng không stack với bad status.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.

      1
      Melt Down
      Dung dịch nhiệt lượng thấp, phá hủy trạng thái Petrified trên 1 mục tiêu.

      1
      Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.

      1



       



       



      Charleon's Luk = 33 => Đánh crit vào Phase 7

      PHASE 1


      Agi: Vergift (72) > SC (55) > Robin (22) > Lacey (3) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, hưởng 1OB


      Turn 1
      SC sử dụng Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi. trước khi Team hành động!
      Robin nhận Petrified!
      Lacey chịu Depression!
      Charleon có Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self. => miễn nhiễm tất cả trạng thái bất lợi!
      Vergift chịu Soft Charm trong 2 Turn





      Turn 2
      Vergift (74) > Robin (21) > Lacey (3) > Charleon (0) => Vergift đi trước, hưởng 4OB
      Vergift sử dụng Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5. Atk = Str x Pow = 0 x 5 = 5
      Mục tiêu: Charleon
      Charleon's HP = 525 - 5 = 520
      Charleon miễn nhiễm với Poison.



      Turn OB
      Vergift sử dụng Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5. Atk = Str x Pow = 0 x 5 = 5
      Mục tiêu: Charleon
      Charleon's HP = 520 - 5 = 515
      Charleon miễn nhiễm với Poison.

      Vergift hết Soft Charm!



      Turn OBT
      Vergift sử dụng Melt Down
      Mục tiêu: Robin
      Robin phục hồi khỏi trạng thái Petrified!





      Turn 3
      Robin sử dụng Enlightening Potion
      Mục tiêu: Lacey
      Lacey phục hồi khòi trạng thái Depression!






      Turn 4
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16 Atk = Ins x Pow = 1680
      Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.Rampaging Force. Active | Special. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 = 2772
      Mục tiêu: SC
      Đòn đánh xuyên Element => Element Null Earth của SC không có tác dụng!
      SC's HP = HP - Dam = 15000 - 2772 = 12228

      Double Casting từ RoP => Lacey có thêm 1 lượt đánh nữa!
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16 Atk = Ins x Pow = 1680
      Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.Rampaging Force. Active | Special. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 = 2772
      Mục tiêu: SC
      Đòn đánh xuyên Element => Element Null Earth của SC không có tác dụng!
      SC's HP = HP - Dam = 12228 - 2772 = 9456

      Lacey's HP = 250 | Lacey's Agi: 1 | Tác dụng trong Phase 2 và Phase 3, tái sử dụng vào Phase 4.








      Turn 5
      Charleon sử dụng Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15. Atk = Str x Pow = 103 x 15 = 1545
      Mục tiêu: SC
      SC's HP = HP - Dam = 9456 - 1545 = 7911

      Charleon kích hoạt Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
      Charleon's HP = 53 | Charleon's Str = 103 + 10 + 20 = 133



      Kết phase:
      SC's HP = 7911
      Robin's HP = 1100
      Lacey's HP = 250
      Charleon's HP = 53
      Vergift's HP = 600


      PHASE 2


      Agi: Vergift (74) > SC (55) > Robin (22) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, hưởng 1OB


      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => SC dính Poison cho đến hết battle
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Atk / 2 = 208
      SC's HP = 7911 - 208 = 7703




      Turn OBT
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => SC dính Poison = (Ins x 14) + (Max HP x 0.3) = 908. Tác dụng cho đến hết battle
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Atk / 2 = 208
      SC's HP = 7703 - 208 = 7495






      Turn 2
      Robin sử dụng Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16. Def = Edr x Pow = 100 x 16 = 1600
      Robin's Agi: 26 + 30 = 56, vượt 3AD bảo vệ Team.







      Turn 3
      SC sử dụng Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20. Atk = Str x Pow = 100 x 20 = 2000
      Mục tiêu: Robin (shield)
      Robin's HP = HP - ((Dam - Shield) x Member) = 1100 - ((2000 - 1600) x 4) = 0 => LOẠI


      Do Ares's Power => Robin phản lại 10% sát thương nhận từ SC rồi mới tạch: Dam phản = 2000 x 10% = 200 Element Air
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Dam phản / 2 = 100
      SC's HP = 7495 - 100= 7395







      Turn 4
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16 Atk = Ins x Pow = 1680
      Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self. => Atk x 1.1 = 1848
      Mục tiêu: SC
      Đòn đánh xuyên Element => Element Null Earth của SC không có tác dụng!
      SC's HP = HP - Dam = 7395 - 1848 = 5547







      Turn 5
      Charleon sử dụng Revive
      Mục tiêu: Robin
      Robin hồi sinh với HP = 1



      Kết phase:
      SC's HP = 5547 - Poison: 908 = 4639
      Robin's HP = 1
      Lacey's HP = 250
      Charleon's HP = 53
      Vergift's HP = 600


      PHASE 3


      Agi: Vergift (74) > SC (55) > Robin (22) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, hưởng 1OB


      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => SC dính Poison cho đến hết battle
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Atk / 2 = 208
      SC's HP = 4639 - 208 = 4491




      Turn OBT
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => SC dính Poison = (Ins x 14) + (Max HP x 0.3) = 908. Tác dụng cho đến hết battle
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Atk / 2 = 208
      SC's HP = 4491 - 208 = 4223






      Turn 2
      Robin standby






      Turn 3
      SC sử dụng Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10. Def = Edr x Pow = 100 x 10 = 1000







      Turn 4
      Lacey standby







      Turn 5
      Charleon standby



      Kết phase:
      SC's HP = 4223 - Poison: 908 = 3315
      Robin's HP = 1
      Lacey's HP = 200
      Charleon's HP = 53
      Vergift's HP = 600


      PHASE 4


      Agi: Vergift (74) > SC (55) > Robin (22) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, hưởng 1OB


      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => SC dính Poison cho đến hết battle
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Atk / 2 = 208
      SC's HP = 3315 - 208 = 3107





      Turn OBT
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Vergift kích hoạt Reaper's Toxic + Venom Goplet + Poison Extreme => SC dính Poison = (Ins x 14) + (Max HP x 0.3) = 908. Tác dụng cho đến hết battle
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Air => Atk / 2 = 208
      SC's HP = 3107 - 208 = 2899






      Turn 2
      Robin sử dụng Siren Evolution: Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
      Max HP tăng lên 1600 HP, Element Water Drain & Element Elec Weak. Tồn tại trong Phase 4 và Phase 5.

      Robin sử dụng Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16. Def = Edr x Pow = 100 x 16 = 1600
      Robin's Agi: 26 + 30 = 56, vượt SC bảo vệ Team.







      Turn 3
      SC sử dụng Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20. Atk = Str x Pow = 100 x 20 = 2000
      Mục tiêu: Robin (shield)
      Robin Drain Water => Sát thương hồi máu cho Robin!
      Robin's HP = HP + Dam = 1 + 2000 = 1600 [max]


      Do Ares's Power => Robin phản lại 10% sát thương nhận từ SC rồi mới tạch: Dam phản = 2000 x 10% = 200 Element Water
      Do Weakness Counter => Robin phản lại sát thương Element Fire bằng 30% max HP: Dam phản = 1600 x 30% = 480 Element Fire
      Mục tiêu: SC
      SC Resist Water => Dam phản / 2 = 100
      SC's HP = 2899 - 100 - 480 = 2319







      Turn 4
      Cool down của Rampaging Force kết thúc.
      Lacey sử dụng Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16 Atk = Ins x Pow = 1680
      Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.Rampaging Force. Active | Special. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 = 2772
      Mục tiêu: SC
      Đòn đánh xuyên Element => Element Null Earth của SC không có tác dụng!
      SC's HP = HP - Dam = 2319 - 2772 = 0 => LOẠI
      Tái sử dụng Rampaging Force để tắt kĩ năng. HP và Agi trở lại bình thường.



      Kết phase:
      SC's HP < 0
      Robin's HP = 1600/1100
      Lacey's HP = 1200
      Charleon's HP = 53
      Vergift's HP = 600



      END BATTLE. PLAYERS WIN.


       




      Robin +3lv type
      Lacey, Vergift, Charleon +2lv

      Toàn team nhận 1 x
      Crab Shell


      Charleon có Luk > 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .

      DUYỆT.
      Cái Rampaging Force một khi đã kích hoạt thì hiệu ứng sẽ kéo dài cho đến khi nào cậu tắt nó đi thì thôi (và nếu muốn tắt thì phải ít nhất 2 phase sau khi kích hoạt mới tắt được - đó cũng chính là 2 phase của thời gian cooldown).




      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 06-11-2015 lúc 00:23.
      Trả lời kèm trích dẫn





    2. Environment : Đêm
      Các loài vật thuộc nhóm Twilight tăng 10% stats, các loài vật nhóm Dawn giảm 10% stats.
      Nagi(ni) : Luk = 76 Ins = 9
      Zahl : Edr = 72 Agi = 34
       

      Bánh Bèo : Str = 110
       


      Trong Battle

      Chuyển tạm Nagi's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      từ Bèo qua Naoshi

      Bóc lịch team chọt mù mắt Much Eyes Lion



      +500 vin +2lv mỗi người
      Naoshi nhận thêm 1 lv type
      Bèo nhận Beast Eye

      Nagi nhận thêm 500 vin + 1 x Silver Eye
      .

      -------------------------------------Em Chỉ Là Dãy Phân Cách-------------------------------------

      Environment : Ngày
      Các loài vật thuộc nhóm Dawn tăng 10% stats, các loài vật nhóm Twilight giảm 10% stats.
      Nagi(ni) : Luk = 92 Ins = 11
      Zahl : Edr = 88 Agi = 42
       

      Bánh Bèo : Str = 90
       



      Trong Battle

      Chuyển tạm Nagi's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      từ Zahl qua Bèo

      Cởi bớt Eustache's Diablos Armor
      Áo giáp làm từ Orihalcon - khoáng chất cứng nhất thế giới, khiến nó gần như không thể bị xuyên thủng và mang lại sức chống chịu khủng khiếp cho người sử dụng.
      Edr + 15, Max Hp+ 350, Fire và Water và Earth + 1, Elec - 2.
      Cho người sử dụng kĩ năng Passive:
      Devil Armor - Khiến tất cả các kĩ năng counter của người sử dụng sẽ luôn gây thêm một lượng sát thương chuẩn xuyên qua phòng thủ bằng đúng 20% Max Hp của người sử dụng.
      ra khỏi Zahl

      Bóc lịch team ăn tiệc hải sản



      +500 vin +2lv mỗi người
      Naoshi nhận thêm 1 lv type
      Bèo nhận 1 x Crab Shell

      Nagi nhận thêm 500 vin + 2 x Crab Nipper
      .

      @hpkid2002 @.Mad @Entity

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 06-11-2015 lúc 00:19.
      Trả lời kèm trích dẫn

    3. #313
      Tham gia ngày
      27-12-2014
      Bài viết
      796
      Cấp độ
      12
      Reps
      539

      Tập 14(máu)
      Cổng vào thành phố | ???.09.10




      1 |
      2 |
      3 |
      4 |
      5 |
      6 |
      7 |
      8 |
      9 |
      10 |
      11 |
      12 |
      13 |
      14


      Để thực hiện battle, Ashley cầm Tuyết Nhung's Dagger of Twilight, Blazing Particle

      Environment
      Đêm.

      VS Much Eyes Lion x 2


      Cả team nhận 2 Lv
      Nhung +1 Lv viết battle
      Charlotte's Luck > 80, gom hết item (inlove)

      __________________________________________________

      Để thực hiện battle, Ashley cầm 1 cotton guard, charlotte cầm 1 revive

      Environment
      Ngày.

      VS CUa


      Cả team nhận 2 Lv
      Nhung +1 Lv viết battle
      Charlotte's Luck >= 80, lấy hết items

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 06-11-2015 lúc 00:33.
      Trả lời kèm trích dẫn

    4. #314

      Eustache Malenfant
      Lewin (Will) Nguyễn Thiên Lux Norwood

      Lux nhận Enlightenment Potion
      Thuốc an thần, ổn định tâm lý. Giải bỏ Depression trên 1 mục tiêu.
      tại đây.

      Thằng Lờ mượn áo Roru để giải quyết nhanh vấn đề.
      Thiên tăng 3 lvl sau battle này, 6 HP.






      Super Crab
      I will grab your life

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 428
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 100
      Agi: 55
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Repel
      Light
      Drain

      1. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này luôn được kích hoạt ở đầu phase. Super Crab gởi một nụ hôn nồng thắm đến toàn bộ đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái xấu tuỳ theo stat của bản thân:
        - Str lớn nhất: Chịu trạng thái Fatigue.
        - Ins lớn nhất: Chịu trạng thái Depression.
        - Edr lớn nhất: Chịu trạng thái Petrified.
        - Agi lớn nhất: Chịu trạng thái Soft Charm. Trạng thái Soft Charm này có thể chữa bằng những phương pháp chữa trạng thái Charm. Người dính Soft Charm mỗi phase bị cưỡng chế tối đa 2 Turn tấn công vào đồng đội với pow thấp nhất.
        - Luk lớn nhất: Chịu trạng thái Bleeding.
      2. Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng càng cua để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding cho những ai nó đánh trúng.
      3. Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
        Super Crab bọc mình trong lớp bột cứng, bảo vệ bản thân khỏi mọi đòn tấn công của kẻ thù, đồng thời phản 20% sát thương đòn tấn công vào kẻ thù. Sát thương phản ra mang thuộc tính Neutral.
      4. Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của nước chanh để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Frozen cho những ai nó đánh trúng.
      5. Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của muối tiêu để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Petrified cho những ai nó đánh trúng.
      6. Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 20.
        Super Crab hồi phục HP cho bản thân, đồng thời tự giải trừ mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Sorry Sorry -> Càng Cua -> Cua Chiên Giòn -> Cua Luộc Chấm Chanh -> Cua Luộc Chấm Muối Tiêu -> Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Crab Shell
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Crab Nipper
      .

       





      STATUS
      HP: 600 (+450)
      Level: 75
      Str: 0
      Ins: 100 (+23)
      Edr: 0
      Agi: 0 (-10)
      Luk: 36 (+10)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal +1
      Light
      Normal +1








      1. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù.
      2. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.
      3. Instinct Training. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tăng thêm 10% sát thương của các kĩ năng sử dụng Instinct.
      4. Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
        Hồi tỉnh cho một đồng đội gục ngã. Hp sau khi hồi tỉnh = 10% Max Hp của đồng đội đó.
      5. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range : Self
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.
      6. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.
      7. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

       




      Money: 20,600 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Eustache's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +200 Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công Single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.

      1
      Eustache's Fist of the Earth Meteor
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Earth của người sử dụng.

      1
      Eustache's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu đắt tiền với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 10, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.

      1
      Roru's Crimson Armor of the Dragon Emperor - Orihalcon Custom
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 13 Ins hoặc Str, + 575 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.

      1


       


       





      STATUS
      HP: 250
      Level: 51
      Str: 0
      Ins: 25
      Edr: 0
      Agi: 77
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal








      1. Stage of the Explosion Mist. Active | Special. Range: Field.
        Kiến tạo không gian, tỏa ra một lượng lớn phấn phát nổ quấn lấy kẻ thù, khiến bầu không khí xung quanh trở nên vô cùng nguy hiểm.
        Tất cả ai tham gia trận chiến đều nhận trạng thái Blazing - Bất cứ kĩ năng hệ Fire và Elec nào được tung ra sẽ kích thích bụi phấn phát nổ gây sát thương hệ Neutral với Power = 3 tính theo stats lớn nhất của người sử dụng Stage. Sát thương từ bụi phấn luôn đánh thẳng vào Hp và đánh toàn bộ kẻ thù bất kể kĩ năng kích thích nó là single hay multi. Blazing tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.
      2. Stage of the Haunting Prayer. Active | Special. Range: Field.
        Bùng nổ một lượng lớn khuẩn xúc tác vào không khí, khiến toàn bộ đồng đội lẫn kẻ thù lâm vào trạng thái Raging - Tăng 50% sát thương từ các trạng thái bất lợi nhưng giảm 50% sát thương từ các kĩ năng khác. Field này tồn tại ít nhất 3 Phase.
      3. Stage of the Extreme Vaccum Active | Special. Range: Field.
        Người sử dụng phóng xuống mặt đất những hạt phấn đặc biệt, sau một chút thời gian lắng đọng, từ bên dưới bộc phát một lực hút trọng trường khổng lồ, trói buộc tất cả mọi người. Tất cả ai tham gia battle đều bị trạng thái Gravitation Extreme - Khiến tất cả Extra Turn và Out Break Turn biến mất, và mọi người đều nhận sát thương hệ Earth đúng 300 mỗi cuối Phase. Tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.
      4. Focus Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6.
        Dồn toàn lực vào một điểm trên lá chắn, tập trung toàn bộ sức chặn đứng một đòn tấn công. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Single, power + 3
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      5. Petit Regeneration. Passive | Defensive. Range: Self.
        Vào cuối mỗi Phase, người sử dụng hồi phục 5% Max Hp.
      6. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

       




      Money: 8,300 vin

      Dawn Card

      2
      Centipede Card

      1
      Despero Card

      1
      Shelter Card

      2
      Entweihen Card

      2
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1



       



       



      ~~ Fight ~~


      Phase 1


      Turn 1 :
      Cua lột : Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.

      Lờ : Depression.
      Lux : Soft Charm.

      Turn 2 : Lux : Múa lụa.

      Turn 3 : Lux : Múa lụa. [Hết Charm]

      Turn 4 : Lux : Quăng Enlightenment Potion vào mặt Lờ Lờ

      Turn 5 : Lewin kích hoạt Rampage of the Dragon King.

      Lewin : Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16

      Dmg : 123 x 16 = 1968 | Target: Party.

      Cua Lột's HP : 15000 - (1968 x 1.1 x 1.2 + 1050 + 575) x 3 = 2332. [Effect Instinct Training][Effect Earth Boost][Effect Fist of the Earth Meteor][Effect Dragon Supreme][Effect Rampage of the Dragon King]

      Lewin kích hoạt Dragon Force.

      Dmg : 12668/2 = 6334 | Target: Cua Lột.

      Cua Lột's HP : 2332 - 6334 = 0.

      Result :

      Sốt cay thành công con cua.

       



      # End #
      Lux nhận 3 lvl.
      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 06-11-2015 lúc 10:36.


      Le gris boulanger bat la pâte à pleins bras,
      Il fait du bon pain, du pain si fin que j'ai faim~~

      Trả lời kèm trích dẫn

    5. #315
      Tham gia ngày
      15-05-2015
      Bài viết
      136
      Cấp độ
      1
      Reps
      13


      ?? tháng ?? 10AF | Training Battle |

      - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
      Murshid vs Nightmare


      STATUS
      HP: 1500
      Level: 85
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 30
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Drain
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Have a Nightmare. Passive | Supportive và Offensive. Range: Self.
        Nếu có ai đó không hành động trong Turn của mình, người đó sẽ chịu trạng thái Petrified và và Nightmare được hồi máu bằng số HP của người đó.

      2. Consequence of Nightmare. Active | Supportive.
        Nếu có một Nightmare ngã xuống, ngay lập tức sẽ có một Nightmare khác xuất hiện với số max HP gấp đôi max HP của Nightmare vừa ngã xuống. Kỹ năng này được kích hoạt tối đa 1 lần và không tốn Turn của người sử dụng.

      3. Together we sing a song. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Nightmare cất khúc hát ru ngủ toàn bộ đối thủ, những ai trúng đòn này sẽ bị Charm.

      4. On the hill we have a house. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này không thể thủ, khiến toàn bộ đối thủ chịu trạng thái Fatigue và Depression.

      5. Halloween is coming, be back to the house. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Nightmare chìm vào trong bóng tối, miễn nhiễm mọi sát thương trong phase này, hồi máu cho bản thân và tự chữa trị mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Nightmare: Together we sing a song -> On the hill we have a house -> Halloween is coming, be back to the house.

      Environment
      Underwater Fight
      - Tất cả Gen ngoài Shark - Dolphin - Whale bị trừ 50% stats và 50% Max Hp
      - Gen Shark - Dolphin - Whale được nhân đôi Stats, + 100 Max Hp
      - Tất cả kĩ năng Elec khi thực hiện đều sẽ gây sát thương Multi lên toàn bộ player và enermy với cùng power.
      - Tất cả kĩ năng Water, Elec tăng 100% sát thương trước khi trừ Shield.
      - Tất cả kĩ năng Light tăng 50% sát thương trước khi trừ Shield.
      - Tất cả kĩ năng Fire và Earth không thể sử dụng.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Entweihen Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 60: Nhận thêm 1 x Entweihen Card
      .

      Note
      - Nightmare thứ hai sẽ tiếp tục chuỗi đòn đánh thay vì đánh lại từ đầu.

       

      STATUS
      HP: 500
      Level: 64
      Str: 76
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 52
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      4. Earth Spike. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bao bọc nắm đấm bằng những chiếc gai nhọn bằng sắt.

      5. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      7. Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.

       




      Money: 3,550 Vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1



       


       


      STATUS
      HP: 1000
      Level: 50
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 57
      Agi: 22
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Cường hóa lớp giáp bên ngoài da, phòng thủ đòn tấn công của kẻ thù. Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 5 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      2. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

      3. Cross Defend. Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      4. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      5. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

      6. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
        Nâng cao nghệ thuật che chắn sử dụng khiên.
        Tăng 10 Edr, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng chắn đòn của người sử dụng.

       




      Money: 3,250 vin


       

       


      Do ảnh hưởng của Environment Underwater Fight nên:
      Murshid's HP = 1000 x 0.5 = 500
      Murshid's Str = 0 x 0.5 = 0
      Murshid's Ins = 0 x 0.5 = 0
      Murshid's Edr = 57 x 0.5 = 28.5 = 29
      Murshid's Agi = 22 x 0.5 = 11
      Murshid's Luk = 1 x 0.5 = 1

      Kellervo's HP = 500 x 2 = 1000
      Kellervo's Str = 76 x 2 = 152
      Kellervo's Ins = 0 x 2 = 0
      Kellervo's Edr = 0 x 2 = 0
      Kellervo's Agi = 52 x 2 = 104
      Kellervo's Luk = 0 x 2 = 0

      PHASE 1
      Thứ tự đánh:
      Kellervo's Out-Break Turn 1 -> Kellervo's Out-Break Turn 2 -> Kellervo's Out-Break Turn 3 -> Kellervo's Out-Break Turn 4 -> Kellervo's Out-Break Turn 5 -> Kellervo's Out-Break Turn 6 -> Kellervo (102 agi) -> Nightmare (30 agi) -> Murshid (22 Agi)



      Kellervo's Out-Break Turn 1: Kellervo [Dancing Blader> Active | Offensive | Air | Physic | Range: Multi | Pow: 8]
      Target: Nightmare
      Damage = Str x Pow = 152 x 8 = 1216
      Nightmare's HP = 1500 - 1216 = 284

      Kellervo's Out-Break Turn 2: Kellervo [Dancing Blader> Active | Offensive | Air | Physic | Range: Multi | Pow: 8]
      Target: Nightmare
      Damage = Str x Pow = 152 x 8 = 1216
      Nightmare's HP = 284 - 1216 = 0
      Nightmare's Consequence of Nightmare is Activated!
      Nightmare is resurrected with 3000 HP

      Kellervo's Out-Break Turn 3: Kellervo [Dancing Blader> Active | Offensive | Air | Physic | Range: Multi | Pow: 8]
      Target: Nightmare
      Damage = Str x Pow = 152 x 8 = 1216
      Nightmare's HP = 3000 - 1216 = 1784

      Kellervo's Out-Break Turn 4: Kellervo [Dancing Blader> Active | Offensive | Air | Physic | Range: Multi | Pow: 8]
      Target: Nightmare
      Damage = Str x Pow = 152 x 8 = 1216
      Nightmare's HP = 1784 - 1216 = 568

      Kellervo's Out-Break Turn 5: Kellervo [Dancing Blader> Active | Offensive | Air | Physic | Range: Multi | Pow: 8]
      Target: Nightmare
      Damage = Str x Pow = 152 x 8 = 1216
      Nightmare's HP = 568 - 1216 = 0 (Death)

      Tổng kết Phase 1:
      Nightmare's HP: 0
      Kell's HP: 1000
      Murshid's HP: 500

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      BATTLE END! Murshid WIN!!
      Murshid được 2 level + 1 level viết battle
      Kellervo là char mượn
       

      - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 06-11-2015 lúc 10:36.
      Trả lời kèm trích dẫn

    6. #316
      Shin Ăn Hại's Avatar
       đã rời mạng 日和っちゃいねぇがって葛藤
      こうでもしなけりゃって徹底
      stand up ready to go!
      塗り潰せほらほら one, two, three
      Spoiled Newbie
      Christell
      Tham gia ngày
      16-11-2014
      Bài viết
      7,424
      Cấp độ
      367
      Reps
      17642



      Item mua ở đây + 1 trái bom sầu riêng lần trước update thiếu vào dtb ở đây, giờ lấy xài luôn khỏi up

      Calder tạm thời giật lại cái áo Calder's Shirt of the Adventure's Wind - Orihalcon Custom
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 11 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      mặc vô

      Schule chuyển Calder's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      qua cho Meta mượn

      Mắt sinh ra để bị chọt


      Calder nhận 3 lv, những người còn lại nhận 2lv

      Calder nhận 1x Beast Eye
      + 2x Silver Eye
      từ Treasure Scan + Panda Hat

      Cua của định mệnh


      Calder nhận 3lv, những người còn lại nhận 2lv.

      Calder nhận Crab Shell
      và 2x Crab Nipper
      từ Treasure Scan của Calder
      @Guri @Tử Dương @Isaliz

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 11:37.
      .
      Trả lời kèm trích dẫn

    7. #317


      Đồ mua ở đây

      Sư tử nhiều mắt


      Roru nhận 3lv, toàn team nhận 2lv

      Shisou nhận 1x Beast Eye
      và 1x Silver Eye


      Vĩnh mượn Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.
      từ Meta K


      Cua bự bự


      Roru nhận 3lv, toàn team nhận 2lv

      Shisou nhận 1x Crab Shell
      và 2x Crab Nipper


      DUYỆT

      @Christell @Gingetsu @TsuHien

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 09:58.
      Trả lời kèm trích dẫn

    8. #318
      Tham gia ngày
      28-12-2014
      Bài viết
      339
      Cấp độ
      2
      Reps
      55



      Thời gian: ??/09 10AF
      Địa điểm: Training battle

      ____________________________________________________________________________________________________

      Mượn:

      - Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      của Kellervo và trang bị cho Mikaya

      - Nagi's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +250, Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.
      của Bánh Bèo và trang bị cho Mikaya

      - Calder's Shirt of the Adventure's Wind - Orihalcon Custom
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 11 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      của Zahl và trang bị cho Mikaya

      Chuyển:
      - Fukurou's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 8, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.
      của Fukurou sang Mikaya

      - Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.
      của Rue sang Mikaya

      BBCS vs Librarian x3


      BBCS vs Green & Blue


      Kết thúc battle, trả item cho khổ chủ (; A ; )9 Cám ơn mọi người!!!

      @oOReismeeOo
      @Solid
      @Con Hươu



      DUYỆT.
      Đòn Punishing Star đánh Multi nên phase 1 cả 2 em ra đi rồi...

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 10:07.
      Trả lời kèm trích dẫn

    9. Trước khi đánh nhau lột cái áo Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      của con cá mụp đã, dùng xong sẽ trả



      Xử bắn mấy con quái




      Chuyện thằng lính đánh thuê gen cá tiếp tục bị thằng lính đánh thuê gen cáo dụ đi [Nuôi Sói].
      Nhật kí Nuôi Sói của thằng lính đánh thuê gen cá




      Giờ thì lại bị dụ [Nuôi Mèo]...
      Nhật kí Nuôi Mèo của thằng lính đánh thuê gen cá






      Bắt đầu hành trình trảm quái





      Unlock Point Rank cho Poi



      @Vanilla Jeje tặng Jeje

      @Khôi Khoan hẵng báo lvl nha cậu. Tại còn nữa đó
      @_ ( : 3 J Z ) _ đừng cộng stat vội nha cậu, vì thiếu tiền quá cho nên cũng cần kiếm một tí tiền trước

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 15-11-2015 lúc 11:23.
      Trả lời kèm trích dẫn

    10. #320
      Tham gia ngày
      28-12-2014
      Bài viết
      339
      Cấp độ
      2
      Reps
      55



      Thời gian: ??/09 10AF
      Địa điểm: Training battle

      ____________________________________________________________________________________________________

      Mượn lại:

      - Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      của Kellervo và trang bị cho Mikaya

      - Nagi's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +250, Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.
      của Bánh Bèo và trang bị cho Mikaya

      - Calder's Shirt of the Adventure's Wind - Orihalcon Custom
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 11 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      của Zahl và trang bị cho Mikaya

      Chuyển:
      - Fukurou's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 8, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.
      của Fukurou sang Mikaya

      - Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.
      của Rue sang Mikaya

      BBCS vs Siren x2


      Kết thúc battle, trả item cho khổ chủ (; A ; )9 Cám ơn mọi người!!!

      @oOReismeeOo
      @Solid
      @Con Hươu



      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 10:11.
      Trả lời kèm trích dẫn

    Đánh dấu

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể đăng chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài
    •  

    Theo giờ GMT +7. Bây giờ là 08:45.

    Powered by vBulletin.
    Copyright© 2021 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.
    Board of Management accepts no responsibility legal of any resources which is shared by members.