oOo VnSharing oOo

Go Back   Diễn đàn > Khác > Kí ức > Thế giới Động vật > Evol saga > Bên ngoài bức tường >

Trả lời
Kết quả 261 đến 270 của 415
 
  • Công cụ
  • Hiển thị
    1. #261
      Tham gia ngày
      04-09-2015
      Bài viết
      196
      Cấp độ
      1
      Reps
      17






      Environment : Ngày
      Các loài vật thuộc nhóm Dawn tăng 10% stats, các loài vật nhóm Twilight giảm 10% stats.
      Nagi(ni) : Luk = 84 Ins = 11
      Zahl : Edr = 79 Agi = 33
       

      Bánh Bèo : Str = 90
       


      Mua 1 Revive & 1 Bandage ở đây

      Thủ Thư

      +500 vin +2lv mỗi người
      Bèo nhận Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...

      Bèo nhận thêm 1 lv type
      Nagi nhận thêm 200 vin


      Environment : Đêm
      Các loài vật thuộc nhóm Twilight tăng 10% stats, các loài vật nhóm Dawn giảm 10% stats.
      Nagi(ni) : Luk = 68 Ins = 9
      Zahl : Edr = 65 Agi = 27
       

      Bánh Bèo : Str = 110
       



      Ma trơi

      +500 vin +2lv mỗi người
      Bèo nhận Iron

      Bèo nhận thêm 1 lv type
      Nagi nhận thêm 200 vin + Steel Plate
      x2

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 22-10-2015 lúc 09:32.
      Trả lời kèm trích dẫn

    2. #262
      Của mình
      Vérone La Marquise
      Tham gia ngày
      03-01-2015
      Bài viết
      883
      Cấp độ
      5
      Reps
      154


      Thứ tư 21/10/2015

      Cổng thành

      Team One Shot One Go


      Bài update level mới
      Mượn: Robe of Power từ Calypso cho Robin





      Librarian x 3
      We hold the knowledge of human kind

      STATUS
      HP: 2000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
        Librarian nắm giữ tri thức của thế giới, miễn nhiễm trước mọi trạng thái dù bất lợi hay không bất lợi, miễn nhiễm mọi sát thương không mang thuộc tính và các sát thương mang thuộc tính Neutral.

      2. The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi.
        Ngay khi HP về 0, cả cơ thể của Librarian nổ tung và giải phóng toàn bộ tri thức của nhân loại, gây sát thương chuẩn 500 lên toàn bộ mục tiêu. Kỹ năng này không thể thủ.

      3. Book of World. Active | Offensive.
        Librarian nắm giữ tri thức của nhân loại, ngay khi có người tấn công Librarian thì Librarian sẽ phản công bằng đòn có thuộc tính tương ứng, rồi lập tức hồi cho Librarian một lượng HP bằng 50% sát thương của đòn đánh đó.

      4. Lesson of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về lửa cho nhân loại, gây trạng thái Bleeding lên mục tiêu.

      5. Lesson of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về nước cho nhân loại, gây trạng thái Frozen lên mục tiêu.

      6. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về sét cho nhân loại, gây trạng thái Fatigue lên mục tiêu.

      7. Lesson of Air. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về khí quyển cho nhân loại, gây trạng thái Poison lên mục tiêu.

      8. Lesson of Earth. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về trái đất cho nhân loại, gây trạng thái Petrified lên mục tiêu.

      9. Lesson of Dark. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về cõi tối cho nhân loại, gây trạng thái Depression lên mục tiêu.

      10. Lesson of Light. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về cõi sáng cho nhân loại, gây trạng thái Charm lên mục tiêu.



      Strategy
      Có 3 Librarian cả thảy. Các Librarian sẽ đứng yên cho đến khi bị tấn công, nó sẽ tự động kích hoạt Book of World ngay sau lượt bị tấn công.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.

      Note
      - Các thím có dùng bom nguyên tử thì vẫn bị phản công nhoé. ~
      - Khi HP về 0 rồi thì không phản công đâu, chỉ bùng nổ liều chết thôi. ~
      - 3 con chết cùng lúc thì nổ lần lượt mỗi con 500 nhé. ~
       


      STATUS
      HP: 525
      Level: 55
      Str: 79 + 3
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 20 + 10
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self.
        Người sử dụng ngụy trang màu da với môi trường bên ngoài, che dấu điểm yếu của bản thân.
        Khiến người sử dụng miễn nhiễm với mọi trạng thái bất lợi.
        Lần đầu tiên bị tấn công trúng Element mà người sử dụng có trạng thái kháng Weakness thì sẽ không bị tăng sát thương.

      2. Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh sức sống mãnh liệt trong dòng máu của tổ tiên. Khi người sử dụng bị đánh gục, lập tức được hồi tỉnh với Hp = 10% Max Hp. Khi sống dậy người sử dụng được tăng 20 Str. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.

      3. Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Bộc phát nhiệt năng sinh học trong cơ thể một cách mạnh mẽ trở thành tia lửa phóng thẳng vào kẻ thù gây sát thương khủng khiếp. Generator of the Death - Sau khi sử dụng kĩ năng này, Hp người sử dụng lập tức giảm về 0. Nếu sau khi người sử dụng gục mà được hồi tỉnh bằng kĩ năng của bản thân ngay lập tức sẽ được tăng thêm 10 Str.

      4. Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8.
        Phóng một mũi lao bằng điện thẳng về kẻ thù xuyên táo hắn và mục tiêu phía sau.
        Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu có trạng thái Static - Sát thương sẽ bỏ qua trạng thái Element Resist và Null của mục tiêu đó.

      5. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.

      6. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      7. Dualist's Move. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 8
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Sau khi tấn công, trao cho người sử dụng hiệu ứng Blader - Tăng 3 Agi. Hiệu ứng stack tối đa 5 lần.

       




      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Gallant Tip Book
      Bí kíp cưa trai gái của Gallant Face. Limited Edition.
      .
      1
      Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 1.

      1
      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      1
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1



       


       



      STATUS
      HP: 1000 + 250
      Level: 59
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 78 + 5
      Agi: 18 + 2
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist +2
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal +2

      Environment : Horizon


      1. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.

      2. Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6.
        Thực hiện chuỗi di chuyển chớp nhoáng, chặn đứng nhiều đòn tấn công cùng lúc. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Multi, power + 5
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      3. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

      4. Weakness Counter. Passive | Defensive. Range: Self.
        Lớp da của người sử dụng luôn được bao phủ bởi một lớp nước cực mỏng có mật độ phân tử siêu dày đặc.
        Khi người sử dụng bị tấn công mang element người sử dụng có trạng thái từ Resist trở lên sẽ lập tức kích hoạt kĩ năng này và phản đòn, gây sát thương bằng 30% max Hp của người sử dụng thành sát thương mang thuộc tính kẻ thù yếu nhất.

      5. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      6. Atlantis Shackle Active | Supportive. Range: 3 Ally
        Bao bọc lấy 3 đồng đội bằng những chiếc vòng nước nối liền với nhau như một hệ thống còng tay khổng lồ.
        Tất cả những ai ảnh hưởng đều nhận trạng thái Bonded by death - Khiến 1 trong số họ nhận sát thương thì sát thương đó sẽ chia đều ra cho cả 3 người, hiệu ứng chỉ kích hoạt với các đòn tấn công trực tiếp chứ không có hiệu lực với các dạng sát thương cài sẵn lên người, bad status hoặc các kĩ năng instant death. Tồn tại 3 Phase. Sử dụng 1 lần / 1 battle.


       




      Money: ...

      Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      (đã được cho mượn)
      1
      Winged Bow
      Một cây cung làm bằng lông vũ của loài chim Ventis biểu tượng của cơn gió. + 2 Agi cho người sử dụng.

      1
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2



       


       


      STATUS
      HP: 625
      Level: 58
      Str: 0
      Ins: 100
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Rampaging Force. Active | Special. Range: Self.
        Hạ thấp phần nhân tính, mở cửa cho con quái vật thú tính tràn vào xâm chiếm cơ thể. Khiến người sử dụng trở thành một cổ máy điên cuồng chỉ biết giết chóc. Kĩ năng này đưa người sử dụng vào trạng thái Rampage of the God Slayer - Khiến tất cả sát thương người sử dụng đánh ra tăng thêm 50%. Bù lại Agi giảm về 1, Max Hp giảm về 250. Chỉ có thể sử dụng kĩ năng tấn công trong trạng thái này.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng, sau khi sử dụng phải chờ 2 phase cooldown để tái sử dụng kĩ năng. Tái sử dụng để tắt trạng thái Rampage of the God Slayer. Không thể sử dụng kĩ năng này khi đang kết nối với Dragon Force. Hiệu ứng không Stack với các hình thức Charge.

      2. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      3. Dragon Shift. Passive hoặc Active | Supportive. Range : Self
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      4. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      5. Terra. Active | Offensive | Earth Instinct . Range : Multi . Power 8
        Dậm mạnh xuống mặt đất, phóng lên hàng loạt mũi lao bằng kim loại xuyên thủng kẻ thù.
        Kĩ năng này gây ra trạng thái Metal Pillar - Khiến sát thương hệ Elec và Fire tăng 20%.

      6. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      7. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có bất cứ trạng thái bất lợi nào, nó sẽ đánh 2 lần.


       




      Money: ... Vin

      1 x Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.


       


       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 54
      Str: 0
      Ins: 52
      Edr: 0
      Agi: 46
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon

      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt.

      2. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      3. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.

      4. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.


       




      Money: 30 Vin

      1 x Melt Down
      Dung dịch nhiệt lượng thấp, phá hủy trạng thái Petrified trên 1 mục tiêu.


      1 x De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.


      2 x Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.


      2 x Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.


      1 x Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 1.



       



       



      BATTLE STARTS


      Charleon's Luk: 30 --> Đánh crit hit vào phase 7.

      Do có Book of World. Active | Offensive. với Ins:80 và mọi đòn tấn công đều có Pow:15 --> 3 Librarian khi bị tấn công sẽ luôn hồi thêm một lượng HP = Atk x 0,5 = 80 x 15 x 0.5 = 600


      PHASE 1


      Agi: Vergift (46) > 3 Librarian (38) > Robin (20) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, ko hưởng OB


      Turn 1
      Vergift standby




      Turn 2
      3 Librarian standby do không ai xông vào táng.




      Turn 3
      Robin sử dụng Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6. Def = Edr x Pow = 83 x (6 + 5) = 913 (do đòn tấn công sau này của Librarian đều là Multi)
      Robin's Agi: 20 + 10 = 30




      Turn 4
      Lacey sử dụng Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6. Atk = Ins x Pow = 100 x 6 = 600
      Mục tiêu: LBR 1
      LBR 1's HP = HP - Dam = 2000 - 600 = 1400
      Book of World => LBR 1's HP = 1400 + 600 = 2000

      Librarian 1 lập tức sử dụng Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15. Atk = Ins x Pow = 80 x 15 = 1200
      Mục tiêu: Robin (Shield)
      Robin Repel Elec => Dam của Lesson of Elec chuyển về cho Librarian 1
      LBR 1's HP = HP - Dam Repel = 2000 - 1200 = 800




      Turn 5
      Charleon sử dụng Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8. Atk = Str x Pow = 82 x 8 = 656
      Mục tiêu: LBR 1, LBR 2
      LBR 1's HP = HP - Dam = 800 - 656 = 144
      LBR 2's HP = HP - Dam = 2000 - 656 = 1344
      Book of World => LBR 1's HP = 144 + 600 = 744
      Book of World => LBR 2's HP = 1344 + 600 = 1944

      Librarian 1 lập tức sử dụng Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15. Atk = Ins x Pow = 80 x 15 = 1200
      Mục tiêu: Robin (Shield)
      Robin Repel Elec => Dam của Lesson of Elec chuyển về cho Librarian 1
      LBR 1's HP = HP - Dam Repel = 744 - 1200 = 0 => LOẠI

      Librarian 2 lập tức sử dụng Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15. Atk = Ins x Pow = 80 x 15 = 1200
      Mục tiêu: Robin (Shield)
      Robin Repel Elec => Dam của Lesson of Elec chuyển về cho Librarian 2
      LBR 2's HP = HP - Dam Repel = 1944 - 1200 = 744

      Librarian 1 kích hoạt The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi. Atk = 500 sát thương chuẩn, không thể tank
      Robin's HP = 1250 - 500 = 750
      Charleon's HP = 525 - 500 = 25
      Lacey's HP = 625 - 500 = 125
      Vergift's HP = 500 - 500 = 0 => LOẠI


      Kết phase:
      LBR 1's HP < 0
      LBR 2's HP = 744
      LBR 3's HP = 2000
      Robin's HP = 750
      Lacey's HP = 125
      Charleon's HP = 25
      Vergift's HP = 0


      PHASE 2


      Do có Book of World. Active | Offensive. với Ins:80 và mọi đòn tấn công đều có Pow:15 --> 2 Librarian khi bị tấn công sẽ luôn hồi thêm một lượng HP = Atk x 0,5 = 80 x 15 x 0.5 = 600

      Agi: 3 Librarian (38) > Robin (20) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Librarian đi trước, hường 1OB

      Turn 1
      2 Librarian standby do không ai xông vào táng.



      Turn OB
      2 Librarian standby do không ai xông vào táng.




      Turn 2
      Robin sử dụng Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6. Def = Edr x Pow = 83 x (6 + 5) = 913 (do đòn tấn công sau này của Librarian đều là Multi)
      Robin's Agi: 20 + 10 = 30




      Turn 3
      Lacey sử dụng Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6. Atk = Ins x Pow = 100 x 6 = 600
      Mục tiêu: LBR 2
      LBR 2's HP = HP - Dam = 744 - 656 = 88
      Book of World => LBR 2's HP = 88 + 600 = 688

      Librarian 2 lập tức sử dụng Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15. Atk = Ins x Pow = 80 x 15 = 1200
      Mục tiêu: Robin (Shield)
      Robin Repel Elec => Dam của Lesson of Elec chuyển về cho Librarian 1
      LBR 1's HP = HP - Dam Repel = 688 - 1200 = 0 => LOẠI

      Librarian 2 kích hoạt The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi. Atk = 500 sát thương chuẩn, không thể tank
      Robin's HP = 750 - 500 = 250
      Charleon's HP = 25 - 500 = 0
      Lacey's HP = 125 - 500 = 0 => LOẠI

      Charleon lập tức kích hoạt Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
      Charleon's HP = 53 | Charleon's Str: 82 + 20 = 102




      Turn 4
      Charleon sử dụng Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8. Atk = Str x Pow = 102 x 8 = 816
      Mục tiêu: LBR 3 (đã hết mục tiêu)
      LBR 3's HP = HP - Dam = 2000 - 816 = 1184
      Book of World => LBR 3's HP = 1184 + 600 = 1784

      Librarian 3 lập tức sử dụng Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15. Atk = Ins x Pow = 80 x 15 = 1200
      Mục tiêu: Robin (Shield)
      Robin Repel Elec => Dam của Lesson of Elec chuyển về cho Librarian 3
      LBR 3's HP = HP - Dam Repel = 1784 - 1200 = 584



      Kết phase:
      LBR 1's HP < 0
      LBR 2's HP < 0
      LBR 3's HP = 584
      Robin's HP = 250
      Lacey's HP = 0
      Charleon's HP = 53
      Vergift's HP = 0


      PHASE 3


      Do có Book of World. Active | Offensive. với Ins:80 và mọi đòn tấn công đều có Pow:15 --> 2 Librarian khi bị tấn công sẽ luôn hồi thêm một lượng HP = Atk x 0,5 = 80 x 15 x 0.5 = 600

      Agi: 3 Librarian (38) > Robin (20) > Charleon (0) ==> Librarian đi trước, hưởng 1 OB

      Turn 1
      Librarian standby do không ai xông vào táng.



      Turn OB
      Librarian standby do không ai xông vào táng.




      Turn 2
      Robin sử dụng Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6. Def = Edr x Pow = 83 x (6 + 5) = 913 (do đòn tấn công sau này của Librarian đều là Multi)
      Robin's Agi: 20 + 10 = 30



      Turn 3
      Charleon sử dụng Great Potion
      Mục tiêu: Robin
      Robin's HP = 250 + 300 = 550


      Kết phase:
      LBR 1's HP < 0
      LBR 2's HP < 0
      LBR 3's Hp = 584
      Robin's HP = 550
      Lacey's HP = 0
      Charleon's HP = 53
      Vergift's HP = 0


      PHASE 4


      Do có Book of World. Active | Offensive. với Ins:80 và mọi đòn tấn công đều có Pow:15 --> 2 Librarian khi bị tấn công sẽ luôn hồi thêm một lượng HP = Atk x 0,5 = 80 x 15 x 0.5 = 600

      Agi: 3 Librarian (38) > Robin (20) > Charleon (0) ==> Librarian đi trước, hưởng 1 OB

      Turn 1
      Librarian standby do không ai xông vào táng.



      Turn OB
      Librarian standby do không ai xông vào táng.




      Turn 2
      Robin sử dụng Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6. Def = Edr x Pow = 83 x (6 + 5) = 913 (do đòn tấn công sau này của Librarian đều là Multi)
      Robin's Agi: 20 + 10 = 30



      Turn 3
      Charleon sử dụng Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8. Atk = Str x Pow = 102 x 8 = 816
      Mục tiêu: LBR 3 (đã hết mục tiêu)
      LBR 3's HP = HP - Dam = 584 - 816 = 0 => LOẠI

      LBR 3 kích hoạt The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi. Atk = 500 sát thương chuẩn, không thể tank
      Robin's HP = 550 - 500 = 50
      Charleon's HP = 53 - 500 = 0 => LOẠI


      Kết phase:
      LBR 1's HP < 0
      LBR 2's HP < 0
      LBR 3's HP < 0
      Robin's HP = 50
      Lacey's HP = 0
      Charleon's HP = 0
      Vergift's HP = 0


      END BATTLE. PLAYERS WIN.


       




      Robin, Lacey, Vergift +2lv
      Charleon +3lv type


      Great Potion của Charleon: 0/1 => hết


      Cả team nhận 1 x
      Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...








      Thứ tư 21/10/2015

      Cổng thành

      Team One Shot One Go


      Mượn: Crimson Armor of Great Emperor của Roru cho Robin

      Chubby Coat của Nagi(ni) cho Charleon





      Green & Blue
      Xanh lá và xanh âm phủ

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Resist
      1. Green & Blue. Passive | Supportive.
        Nếu Green nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Blue. Nếu Blue nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Green.

      2. Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20.
        Green hoặc Blue thổi lửa vào toàn bộ mục tiêu, dìm mục tiêu xuống địa ngục lửa, khiến chúng chịu trạng thái Bleeding. Những mục tiêu chết bởi đòn này không thể được hồi sinh.

      3. Call of Hell. Active | Offensive | Instant Death. Range: 1 Enemy.
        Green hoặc Blue lập tức giết chết đối thủ có Agi thấp nhất, kỹ năng này là không thể phòng thủ.

      4. Red Recovery. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Kỹ năng chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue tự hồi máu cho bản thân.

      5. Red Defend. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded], và một khi sử dụng kỹ năng này, Green hoặc Blue sẽ mất đi trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue sử dụng chỉ số Ins để phòng thủ.



      Strategy
      Có 1 Green và 1 Blue.
      Green hoặc Blue [trạng thái: Normal]: Hell of Fire -> Call of Hell.
      Green hoặc Blue [trạng thái Shaded]: Red Recovery -> Red Defend.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Iron
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 30: Nhận 1 x Steel Plate
      .
      Nếu nhân vật có Luk > 60: Nhận thêm 1 x Steel Plate
      .

      Note
      - Trạng thái [Shaded] một khi mất đi vẫn có thể đạt lại được.
      - Nếu chuỗi kỹ năng bị ngắt quãng (bởi trạng thái) thì sau khi đạt đủ điều kiện, chuỗi kỹ năng vẫn tiếp tục chứ không quay lại từ đầu.
       


      STATUS
      HP: 525
      Level: 55
      Str: 79 + 3
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 20 + 10 +10
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal +1
      Elec
      Resist
      Air
      Normal +1
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self.
        Người sử dụng ngụy trang màu da với môi trường bên ngoài, che dấu điểm yếu của bản thân.
        Khiến người sử dụng miễn nhiễm với mọi trạng thái bất lợi.
        Lần đầu tiên bị tấn công trúng Element mà người sử dụng có trạng thái kháng Weakness thì sẽ không bị tăng sát thương.

      2. Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh sức sống mãnh liệt trong dòng máu của tổ tiên. Khi người sử dụng bị đánh gục, lập tức được hồi tỉnh với Hp = 10% Max Hp. Khi sống dậy người sử dụng được tăng 20 Str. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.

      3. Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Bộc phát nhiệt năng sinh học trong cơ thể một cách mạnh mẽ trở thành tia lửa phóng thẳng vào kẻ thù gây sát thương khủng khiếp. Generator of the Death - Sau khi sử dụng kĩ năng này, Hp người sử dụng lập tức giảm về 0. Nếu sau khi người sử dụng gục mà được hồi tỉnh bằng kĩ năng của bản thân ngay lập tức sẽ được tăng thêm 10 Str.

      4. Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8.
        Phóng một mũi lao bằng điện thẳng về kẻ thù xuyên táo hắn và mục tiêu phía sau.
        Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu có trạng thái Static - Sát thương sẽ bỏ qua trạng thái Element Resist và Null của mục tiêu đó.

      5. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.

      6. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      7. Dualist's Move. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 8
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Sau khi tấn công, trao cho người sử dụng hiệu ứng Blader - Tăng 3 Agi. Hiệu ứng stack tối đa 5 lần.

       




      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Gallant Tip Book
      Bí kíp cưa trai gái của Gallant Face. Limited Edition.
      .
      1
      Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 1.

      1
      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.

      1



       


       



      STATUS
      HP: 1000 +500
      Level: 59
      Str: 0
      Ins: 0 +10
      Edr: 80 + 5
      Agi: 18 + 2
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal +2
      Water
      Normal +2
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.

      2. Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 6.
        Thực hiện chuỗi di chuyển chớp nhoáng, chặn đứng nhiều đòn tấn công cùng lúc. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Multi, power + 5
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      3. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

      4. Weakness Counter. Passive | Defensive. Range: Self.
        Lớp da của người sử dụng luôn được bao phủ bởi một lớp nước cực mỏng có mật độ phân tử siêu dày đặc.
        Khi người sử dụng bị tấn công mang element người sử dụng có trạng thái từ Resist trở lên sẽ lập tức kích hoạt kĩ năng này và phản đòn, gây sát thương bằng 30% max Hp của người sử dụng thành sát thương mang thuộc tính kẻ thù yếu nhất.

      5. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      6. Atlantis Shackle Active | Supportive. Range: 3 Ally
        Bao bọc lấy 3 đồng đội bằng những chiếc vòng nước nối liền với nhau như một hệ thống còng tay khổng lồ.
        Tất cả những ai ảnh hưởng đều nhận trạng thái Bonded by death - Khiến 1 trong số họ nhận sát thương thì sát thương đó sẽ chia đều ra cho cả 3 người, hiệu ứng chỉ kích hoạt với các đòn tấn công trực tiếp chứ không có hiệu lực với các dạng sát thương cài sẵn lên người, bad status hoặc các kĩ năng instant death. Tồn tại 3 Phase. Sử dụng 1 lần / 1 battle.


       




      Money: ...

      Winged Bow
      Một cây cung làm bằng lông vũ của loài chim Ventis biểu tượng của cơn gió. + 2 Agi cho người sử dụng.

      1
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Roru's Crimson Armor of the Dragon Emperor
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 10 Ins hoặc Str, + 500 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.

      1



       


       


      STATUS
      HP: 625
      Level: 58
      Str: 0
      Ins: 100
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Rampaging Force. Active | Special. Range: Self.
        Hạ thấp phần nhân tính, mở cửa cho con quái vật thú tính tràn vào xâm chiếm cơ thể. Khiến người sử dụng trở thành một cổ máy điên cuồng chỉ biết giết chóc. Kĩ năng này đưa người sử dụng vào trạng thái Rampage of the God Slayer - Khiến tất cả sát thương người sử dụng đánh ra tăng thêm 50%. Bù lại Agi giảm về 1, Max Hp giảm về 250. Chỉ có thể sử dụng kĩ năng tấn công trong trạng thái này.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng, sau khi sử dụng phải chờ 2 phase cooldown để tái sử dụng kĩ năng. Tái sử dụng để tắt trạng thái Rampage of the God Slayer. Không thể sử dụng kĩ năng này khi đang kết nối với Dragon Force. Hiệu ứng không Stack với các hình thức Charge.

      2. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      3. Dragon Shift. Passive hoặc Active | Supportive. Range : Self
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      4. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      5. Terra. Active | Offensive | Earth Instinct . Range : Multi . Power 8
        Dậm mạnh xuống mặt đất, phóng lên hàng loạt mũi lao bằng kim loại xuyên thủng kẻ thù.
        Kĩ năng này gây ra trạng thái Metal Pillar - Khiến sát thương hệ Elec và Fire tăng 20%.

      6. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      7. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có bất cứ trạng thái bất lợi nào, nó sẽ đánh 2 lần.


       




      Money: ... Vin

      1 x Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.


       


       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 54
      Str: 0
      Ins: 52
      Edr: 0
      Agi: 46
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon

      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt.

      2. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      3. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.
        • Venom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single.
          Mỗi khi kẻ thù bị độc tố hành hạ, chúng sẽ vô thức phát tán vào không khí xung quanh một ít phân tử chứa độc đã biến dị chút ít, người sử dụng hấp thụ chính những phân tử ấy mà cường hóa bản thân xuyên suốt cuộc chiến.
          Miễn trong battle có kẻ địch bị Poison thì người sử dụng lập tức có trạng thái Venomous Poison - Khiến mỗi khi trạng thái Poison trong kẻ thù phác tác, ngoài sát thương bình thường nó sẽ gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn = 30% max Hp của người sử dụng.


      4. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.


       




      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.

      1
      Melt Down
      Dung dịch nhiệt lượng thấp, phá hủy trạng thái Petrified trên 1 mục tiêu.

      1



       



       



      BATTLE STARTS


      Charleon's Luk: 30 --> Đánh crit hit vào phase 7.

      PHASE 1


      Agi: Vergift (46) > G&B (38) > Robin (20) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, ko hưởng OB


      Turn 1
      Vergift sử dụng Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5. Atk = Ins x Pow = 52 x 5 = 260
      Kích hoạt combo Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: SelfVenom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single. Poison = (Ins x 5) + (350 x 0.3) = 365. Tác dụng vào cuối Phase, hiệu lực đến hết battle.
      Mục tiêu: Green
      G's HP = 3000 - 260 = 2740




      Turn 2
      Robin sử dụng Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10. Def = Edr x Pow = 85 x 10 = 850
      Robin's Agi: 20 + 20 = 40




      Turn 3
      Green sử dụng Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20. Atk = Ins x Pow = 80 x 20 = 1600
      Mục tiêu: Robin (shield)
      Robin Null Fire => Miễn nhiễm với toàn bộ sát thương từ Green!




      Turn 4
      Blue sử dụng Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20. Atk = Ins x Pow = 80 x 20 = 1600
      Mục tiêu: Robin (shield)
      Robin Null Fire => Miễn nhiễm với toàn bộ sát thương từ Blue!




      Turn 5
      Lacey kích hoạt Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
      Lacey sử dụng Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6. Atk = 100 x 6 = 600
      Do có Dragon BlastEarth Boost. Passive | Offensive. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 = 990
      Mục tiêu: Green
      Green dính phải Poison ở Turn 1! => Lacey sử dụng Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6. một lần nữa.
      G's HP = 2740 - (990 + 600) = 1150





      Turn 6
      Charleon sử dụng Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8. Atk = Str x Pow = 82 x 8 = 656
      Mục tiêu: Green
      G's HP = 1150 - 656 = 494

      Green dính Poison!
      G's HP = 494 - 365 = 129

      Green vào trạng thái [Shaded] vào Phase 2 và Phase 3, miễn nhiễm với mọi sát thương.



      Kết phase:
      G's HP = 129
      B's HP = 3000
      Robin's HP = 1500
      Lacey's HP = 625
      Charleon's HP = 525
      Vergift's HP = 500


      PHASE 2


      Agi: Vergift (46) > G&B (38) > Robin (20) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, ko hưởng OB

      Turn 1
      Vergift sử dụng Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5. Atk = Ins x Pow = 52 x 5 = 260
      Kích hoạt combo Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: SelfVenom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single. Poison = (Ins x 5) + (350 x 0.3) = 365. Tác dụng vào cuối Phase, hiệu lực đến hết battle.
      Mục tiêu: Blue
      B's HP = 3000 - 260 = 2740




      Turn 2
      Robin sử dụng Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10. Def = Edr x Pow = 85 x 10 = 850
      Robin's Agi: 20 + 20 = 40




      Turn 3
      [Shaded]Green sử dụng Red Recovery. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10. Heal = Ins x Pow = 80 x 10 = 800
      Mục tiêu: Bản thân
      G's HP = 129 + 800 = 929




      Turn 4
      Blue sử dụng Call of Hell. Active | Offensive | Instant Death. Range: 1 Enemy.
      Mục tiêu: Charleon
      Charleon's HP = 0




      Turn 5
      Lacey sử dụng Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6. Atk = 100 x 6 = 600
      Do có Dragon BlastEarth Boost. Passive | Offensive. Range: Self. => Atk x 1.1 x 1.5 = 990
      Mục tiêu: Blue
      Blue dính phải Poison ở Turn 1! => Lacey sử dụng Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6. một lần nữa.
      B's HP = 2740 - (990 + 600) = 1150





      Turn 6
      Charleon lập tức kích hoạt Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
      Charleon's HP = 53 | Charleon's Str: 82 + 20 = 102
      Charleon sử dụng Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15. Atk = Str x Pow = 102 x 15 = 1530
      Mục tiêu: Blue
      B's HP = 1150 - 1530 = 0 => LOẠI
      Charleon's HP = 0 => LOẠI

      G&B dính Poison!
      Green's HP = 929 - 365 = 564

      Green vào trạng thái [Shaded] vào Phase 2 và Phase 3, miễn nhiễm với mọi sát thương.



      Kết phase:
      G's HP = 564
      B's HP < 0
      Robin's HP = 1500
      Lacey's HP = 625
      Charleon's HP = 0
      Vergift's HP = 500


      PHASE 3


      Agi: Vergift (46) > G&B (38) > Robin (20) > Lacey (1) ==> Vergift đi trước, ko hưởng OB

      Turn 1
      Vergift standby




      Turn 2
      Robin sử dụng Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10. Def = Edr x Pow = 85 x 10 = 850
      Robin's Agi: 20 + 20 = 40




      Turn 3
      [Shaded]Green sử dụng Red Defend. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20. Def = Ins x Pow = 80 x 20 = 1600
      Mục tiêu: Green
      Green hết trạng thái [Shaded]! Nhận lại sát thương vào cuối Phase 3.




      Turn 4
      Lacey standby

      G&B dính Poison!
      Green's HP = 564 - 365 = 199


      Kết phase:
      G's HP = 199
      B's HP < 0
      Robin's HP = 1500
      Lacey's HP = 625
      Charleon's HP = 0
      Vergift's HP = 350


      PHASE 4


      Agi: Vergift (46) > G&B (38) > Robin (20) > Lacey (1) > Charleon (0) ==> Vergift đi trước, ko hưởng OB

      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8. Atk = Ins x Pow = 52 x 8 = 416
      Pow của Poison cộng thêm 4 do Green đã dính Poison từ Phase 1! => Poison = (Ins x 9) + (350 x 0.3) = 573. Tác dụng vào cuối Phase, hiệu lực đến hết battle.
      Mục tiêu: Green
      G's HP = 199 - 416 = 0 => LOẠI.



      Kết phase:
      G's HP < 0
      B's HP < 0
      Robin's HP = 1500
      Lacey's HP = 625
      Charleon's HP = 0
      Vergift's HP = 350


      END BATTLE. PLAYERS WIN.


       




      Robin, Lacey, Charleon +2lv
      Vergift +3lv type



      Cả team nhận 1 x Iron

      Charleon có Luk 40: Nhận 1 x Steel Plate
      .





      Đã xong battle tuần này nhé @Kou Togima bạn kiểm giùm chúng mình, cảm ơn GM nhiều nhé :ôm:



      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 24-10-2015 lúc 23:46.
      Trả lời kèm trích dẫn

    3. #263




      Training Battle




      STATUS
      HP: 650
      Level: 57
      Str: 90
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 35
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Drain

      1. Hunting Force. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tập trung sức mạnh vào đôi cánh, khiến lớp lông vũ trở nên sắc nhọn như những lưỡi dao phóng thẳng vào kẻ thù.
        Khi người sử dụng tấn công mục tiêu có trạng thái Weakness Tracking thì kĩ năng này sẽ kích hoạt phóng thêm 3 lưỡi dao lông vũ gây sát thương hệ Air bằng Str x 5 lên mục tiêu đó. Nếu kĩ năng này được kích hoạt lên cùng một mục tiêu lần thứ 2 trở đi, nó sẽ được cường hóa và gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn đúng bằng 10% Max Hp của mục tiêu.
      2. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.
      3. Hunting Sense. Active | Supportive. Range: Single.
        Bùng phát sức mạnh ưng nhãn, đưa mục tiêu vào tầm ngắm của kẻ săn mồi. Khiến kẻ thù có trạng thái Weakness Tracking - Khiến tất cả đòn tấn công của người sử dụng lên mục tiêu này luôn chuyển thành element mục tiêu có kháng yếu nhất.
      4. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.
      5. Wind Walk. Active | Supportive. Range: Self.
        Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
      6. Ghoul of the Past. Passive | Defensive.
        Nếu người sử dụng bị đánh gục, Hp về 0. Lập tức được hồi tỉnh với Hp = 1 và nhận trạng thái Ghoul khiến tất cả đòn tấn công hệ Dark tăng thêm 20% sát thương đến hết battle. Kĩ năng chỉ dùng 1 lần.

       




      Money: 1,000 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Despero Card

      3
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1

       




       
      STATUS
      HP: 750
      Level: 45
      Str: 9
      Ins: 0
      Edr: 41
      Agi: 27
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.
      2. Nax. Active | Offensive. Range: Single.
        Tấn công kẻ thù từ trong bóng tối. Gây đúng 50 sát thương chuẩn lên mục tiêu.
      3. Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Tạo ra một vòng tròn từ trường nhỏ chắn đòn tấn công. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      4. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.
      5. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.
      6. Shield Bash. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 6
        Cầm lá chắn làm vũ khí, húc thẳng vào kẻ thù, hất văng chúng.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

       




      Money: 3,250 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1


       

       

      DeepFace
      A student has let us know his name...

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Weak
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Null
      1. Four-Stage Pipeline. Passive | Offensive.
        Mỗi người phải chịu qua các đòn First Stage: Detect, Second Stage: Align, Third Stage: Represent, Fourth Stage: Classify, mỗi đòn ít nhất một lần. Nếu không, ngay trước khi chết, DeepFace sẽ gây cho mỗi kẻ thù lượng sát thương chuẩn là 3000 / n với n là số lượng kẻ thù (dù còn sống hay đã chết).
      2. First Stage: Detect. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 5.
        DeepFace quét ánh sáng chói loà qua khuôn mặt của từng người để nhận diện. Gây trạng thái Petrified cho những ai mà nó đánh trúng.
      3. Second Stage: Align. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        DeepFace dùng lực đẩy từ các luồng không khí để căn chỉnh lại góc độ của khuôn mặt. Gây trạng thái Frozen cho những ai mà nó đánh trúng.
      4. Third Stage: Represent. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        DeepFace chuyển hoá mọi thứ thành dữ kiện để lưu trữ trên máy tính.
      5. Fourth Stage: Classify. Active | Offensive. Range: Single.
        Sau khi có thể nhận diện toàn bộ khuôn mặt, DeepFace quyết định gọi hồn một người về chơi. Giết chết ngay lập tức một kẻ thù còn sống.



      Strategy
      First Stage: Detect -> Second Stage: Align -> Third Stage: Represent -> Fourth Stage: Classify.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Twilight Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Twilight Card
      .

       


      Phase 1

      Agi: Tosh (27 + 10) - DeepFace (28) - Rachel (1)

      Turn 1: Tosh

      Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.

      Shield = (41 + 5 Solid Skin) x 5 = 230

      Turn 2: DeepFace

      First Stage: Detect. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 5.

      Dmg = 80 x 5 = 400

      HP Tosh: 750 - (400 - 230) x 2 = 410

      Tosh dính Petrified, không thể phản đòn.

      Turn 3: Rachel

      kích hoạt Wind Walk, thêm 1 extra turn

      Hunting Sense. Active | Supportive. Range: Single.

      Turn 4: Rachel

      kích hoạt Double Casting

      Turn 4.1: Rachel

      Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.

      Dmg = 90 x 8 x 2 Weak Fire (Hunting Sense) + 90 x 3 (Hunting Force) = 1710

      HP DeepFace: 3000 - 1710 = 1290

      Turn 4.2: Rachel

      Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.

      Dmg = (90 + 2 Sparkle Leg) x 8 x 2 Weak Fire (Hunting Sense) + 92 x 3 + 650 x 10% (Hunting Force) = 1813

      HP DeepFace: 1290 - 1813 = 0 => loại

      Turn 5: DeepFace

      Four-Stage Pipeline. Passive | Offensive.

      Dmg = 3000/2 = 1500

      HP Tosh: 410 - 1500 = 0 => loại
      HP Rachel: 650 - 1500 = 1 (Ghoul of the Past)

      • Tosh nhận 3 lv (type) và 500 Vin.
      • Rachel không nhận lv.


       






      Training Battle




      STATUS
      HP: 650
      Level: 57
      Str: 90
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 35
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Drain

      1. Hunting Force. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tập trung sức mạnh vào đôi cánh, khiến lớp lông vũ trở nên sắc nhọn như những lưỡi dao phóng thẳng vào kẻ thù.
        Khi người sử dụng tấn công mục tiêu có trạng thái Weakness Tracking thì kĩ năng này sẽ kích hoạt phóng thêm 3 lưỡi dao lông vũ gây sát thương hệ Air bằng Str x 5 lên mục tiêu đó. Nếu kĩ năng này được kích hoạt lên cùng một mục tiêu lần thứ 2 trở đi, nó sẽ được cường hóa và gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn đúng bằng 10% Max Hp của mục tiêu.
      2. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.
      3. Hunting Sense. Active | Supportive. Range: Single.
        Bùng phát sức mạnh ưng nhãn, đưa mục tiêu vào tầm ngắm của kẻ săn mồi. Khiến kẻ thù có trạng thái Weakness Tracking - Khiến tất cả đòn tấn công của người sử dụng lên mục tiêu này luôn chuyển thành element mục tiêu có kháng yếu nhất.
      4. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.
      5. Wind Walk. Active | Supportive. Range: Self.
        Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
      6. Ghoul of the Past. Passive | Defensive.
        Nếu người sử dụng bị đánh gục, Hp về 0. Lập tức được hồi tỉnh với Hp = 1 và nhận trạng thái Ghoul khiến tất cả đòn tấn công hệ Dark tăng thêm 20% sát thương đến hết battle. Kĩ năng chỉ dùng 1 lần.

       




      Money: 1,000 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Despero Card

      3
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1

       




       
      STATUS
      HP: 750
      Level: 45
      Str: 11
      Ins: 0
      Edr: 49
      Agi: 27
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.
      2. Nax. Active | Offensive. Range: Single.
        Tấn công kẻ thù từ trong bóng tối. Gây đúng 50 sát thương chuẩn lên mục tiêu.
      3. Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Tạo ra một vòng tròn từ trường nhỏ chắn đòn tấn công. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      4. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.
      5. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.
      6. Shield Bash. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 6
        Cầm lá chắn làm vũ khí, húc thẳng vào kẻ thù, hất văng chúng.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

       




      Money: 3,250 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1


       

       

      Temfir
      Temple of Fire.

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 80
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Null
      Water
      Repel
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Null
      1. Temple of Fire. Passive | Offensive.
        Temfir lập đền thờ lửa cho các tín đồ. Những ai có Rune Othila nếu chưa tấn công Temfir sẽ có một lần miễn nhiễm sát thương từ Temfir. Khi hết số lần miễn nhiễm sát thương, do tấn công Temfir hoặc bị Temfir tấn công, người sở hữu Rune Othila sẽ chịu trạng thái Charm.
      2. Breath of Fire. Active | Offensive | Fire / Air Physic. Range: Single. Pow: 25.
        Temfir thổi lửa vào một mục tiêu. Nếu thuộc tính Fire của mục tiêu yếu hơn thuộc tính Air thì đòn đánh này mang thuộc tính Fire, ngược lại, mang thuộc tính Air.
      3. Storm of Fire. Active | Defensive. Range: Self.
        Temfir cuộn mình trong bão lửa, bảo vệ bản thân khỏi các đòn tấn công từ bên ngoài. Tạo một Shield có khả năng chống 1000 sát thương và chuyển hoá các đòn đánh vào Temfir thành các đòn có thuộc tính Neutral. Nếu Shield vỡ thì các đòn đánh của kẻ thù sau đó không còn bị chuyển hoá thành thuộc tính Neutral nữa.
      4. Sacred Call. Active | Offensive. Range: Single.
        Temfir đưa lời mời gọi thần thánh tuyệt đối của lửa đến những kẻ phàm trần. Lập tức giết chết một mục tiêu có thuộc tính Fire yếu nhất trong đồng bọn. Đây là cái chết tuyệt đối: Người trúng đòn này sẽ không thể hồi sinh bằng item hoặc skill, các kỹ năng chống HP về 0 (các kỹ năng chống chết) cũng không có tác dụng.



      Strategy
      Breath of Fire -> Storm of Fire -> Sacred Call.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Hopeless Memento
      Một chiếc hộp chứa tro tàn của một sinh vật nào đó...
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Despero Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Despero Card
      .

       


      Phase 1

      Agi: Tosh (33 + 10) - Temfir (28) - Rachel (1)

      Turn 1: Tosh

      Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.

      Shield = (49 + 5 Solid Skin) x 5 = 270

      Turn 2: Temfir

      Breath of Fire. Active | Offensive | Fire / Air Physic. Range: Single. Pow: 25.

      Dmg = 80 x 25 = 2000

      HP Tosh: 750 - (2000 - 270) = 0 => loại

      Turn 3: Rachel

      kích hoạt Wind Walk, thêm 1 extra turn

      Hunting Sense. Active | Supportive. Range: Single.

      Turn 4: Rachel

      kích hoạt Double Casting

      Turn 4.1: Rachel

      Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.

      Dmg = 90 x 8 x 2 Weak Earth (Hunting Sense) + 90 x 3 (Hunting Force) = 1710

      HP Temfir: 3000 - 1710 = 1290

      Turn 4.2: Rachel

      Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.

      Dmg = (90 + 2 Sparkle Leg) x 8 x 2 Weak Earth (Hunting Sense) + 92 x 3 + 650 x 10% (Hunting Force) = 1813

      HP Temfir: 1290 - 1813 = 0 => loại

      • Tosh nhận 3 lv (type) và 500 Vin.
      • Rachel không nhận lv.


       







      Training Battle




      STATUS
      HP: 850
      Level: 51
      Str: 86
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 5
      Luk: 29
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Repel

      1. Water Shot. Active | Offensive | Water Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bắn một tia nước có tốc độ cao vào kẻ thù.
      2. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.
      3. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.
      4. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.
      5. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.
      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      • Centipede Evolution.
        Kết hợp ADN của Centipede vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Từ hai bên mạng sườn của người sử dụng mọc ra hai chiếc đuôi chứa đầy các khớp xương của loài rết với những cặp chân và càng làm bằng Orihalcon. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :

        - Fang of Destruction. Passive | Offensive. Range: Self.
        Tăng 3 Power cho tất cả kĩ năng chỉ gây sát thương 1 mục tiêu của người sừ dụng và cho phép người sử dụng chuyển đổi tất cả kĩ năng Single thành kĩ năng Multi.

        - Orihalcon Crush. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 20
        Sử dụng hai chiếc đuôi rết với những chiếc càng khổng lồ nghiền nát kẻ thù. Kĩ năng này có thể gây sát thương dựa vào bất kì loại stats nào trừ HP. Sử dụng 1 lần / 1 phase.

       




      Money: 5,000 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Core of Adventure
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Centipede Evolution.

      1

       




       
      STATUS
      HP: 750
      Level: 45
      Str: 9
      Ins: 0
      Edr: 41
      Agi: 27
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.
      2. Nax. Active | Offensive. Range: Single.
        Tấn công kẻ thù từ trong bóng tối. Gây đúng 50 sát thương chuẩn lên mục tiêu.
      3. Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Tạo ra một vòng tròn từ trường nhỏ chắn đòn tấn công. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      4. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.
      5. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.
      6. Shield Bash. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 6
        Cầm lá chắn làm vũ khí, húc thẳng vào kẻ thù, hất văng chúng.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

       




      Money: 3,250 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1


       

       

      Unlaze
      Now we have heard of a man who can unlaze us.

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 80
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Power of Unlaze. Passive | Offensive.
        Unlaze sử dụng sức mạnh của sự siêng năng khiến cho một đối tượng mất 50% max HP vào cuối phase nếu phase đó không có lượt hành động nào.
      2. Be an Unlaze!!! Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Unlaze vung đao quất vào đám đối thủ, kích thích chúng. Đòn này chỉ có thể thủ nếu người đỡ đòn này vẫn còn sống sau khi đỡ. Nếu không, nó vẫn sẽ đánh toàn đội địch.
      3. Unlaze Tip!!! Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 20.
        Unlaze truyền đạt kinh nghiệm bằng cách bổ vào người một đối thủ. Nếu Shield của đối thủ không đỡ được toàn bộ đòn này, hoặc sau đòn này vẫn còn sống thì đối thủ sẽ chịu trạng thái Bleeding.
      4. The Call of Unlaze. Active | Offensive. Range: Single.
        Unlaze chọn một đối thủ trong số các đối thủ chưa ăn đòn của mình để giết chết ngay lập tức.



      Strategy
      Be an Unlaze!!! -> Unlaze Tip!!! -> The Call of Unlaze.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      4 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 2 Level cho người type battle. 2 level type này có thể chia đôi ra cho 2 người khác nhau nhận.
      1 x Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.
      và 1 x Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Dawn Card
      và 1 x Centipede Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Dawn Card
      và thêm 1 x Centipede Card
      .

       


      Phase 1

      Agi: Unlaze (28) - Tosh (27) - Calypso (5)

      Turn 1: Unlaze

      Be an Unlaze!!! Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.

      Dmg = 80 x 10 = 800

      HP Tosh: 750 - 800 = 0 => loại
      HP Calypso: 850 - 800 = 50

      Turn 2: Calypso kích hoạt Centipede EvolutionDouble Casting

      Turn 2.1: Calypso

      Orihalcon Crush. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 20

      Dmg: 86 x 20 = 1720

      HP Unlaze: 3000 - 1720 = 1280

      Turn 2.2: Calypso

      Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.

      Dmg: 86 x 10 x 1.5 Pửng pửng = 1290

      HP Unlaze: 1280 - 1290 = 0 => loại

      • Tosh nhận 6 lv (type) và 500 Vin.
      • Calypso không nhận lv.


       


      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 22-10-2015 lúc 12:28.
      Trả lời kèm trích dẫn




    4. Mượn của Lýp Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.
      hack item. Hack xong sẽ trả
      Mượn của Nhung Tuyết Nhung's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 10, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.
      đưa cho Isa cầm



      Green & Blue
      Xanh lá và xanh âm phủ

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 75
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Resist
      1. Green & Blue. Passive | Supportive.
        Nếu Green nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Blue. Nếu Blue nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Green.

      2. Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20.
        Green hoặc Blue thổi lửa vào toàn bộ mục tiêu, dìm mục tiêu xuống địa ngục lửa, khiến chúng chịu trạng thái Bleeding. Những mục tiêu chết bởi đòn này không thể được hồi sinh.

      3. Call of Hell. Active | Offensive | Instant Death. Range: 1 Enemy.
        Green hoặc Blue lập tức giết chết đối thủ có Agi thấp nhất, kỹ năng này là không thể phòng thủ.

      4. Red Recovery. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Kỹ năng chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue tự hồi máu cho bản thân.

      5. Red Defend. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded], và một khi sử dụng kỹ năng này, Green hoặc Blue sẽ mất đi trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue sử dụng chỉ số Ins để phòng thủ.



      Strategy
      Có 1 Green và 1 Blue.
      Green hoặc Blue [trạng thái: Normal]: Hell of Fire -> Call of Hell.
      Green hoặc Blue [trạng thái Shaded]: Red Recovery -> Red Defend.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Iron
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 30: Nhận 1 x Steel Plate
      .
      Nếu nhân vật có Luk > 60: Nhận thêm 1 x Steel Plate
      .

      Note
      - Trạng thái [Shaded] một khi mất đi vẫn có thể đạt lại được.
      - Nếu chuỗi kỹ năng bị ngắt quãng (bởi trạng thái) thì sau khi đạt đủ điều kiện, chuỗi kỹ năng vẫn tiếp tục chứ không quay lại từ đầu.


       
      STATUS
      HP: 550 + 50
      Level: 60
      Str: 0
      Ins: 83
      Edr: 0
      Agi: 5
      Luk: 20 + 16
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Resist
      Light
      Resist

      1. Flying Rock. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một viên đá vào mặt kẻ thù.

      2. Seeker of Chance. Active | Special. Range: Single.
        Hoán đổi vị trí với đồng đội trên chiến trường, lập tức thay đổi cục diện trận đấu theo ý người sử dụng.
        Khi kích hoạt, lập tức biến turn này của người sử dụng thành turn của một thành viên khác trong party.
        Kích hoạt kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng.

      3. Essence Seeker. Passive | Special | Holder - Chance Seeker. Range: Self.
        Là thật cũng được là giả cũng được, đã có mặt trên chiến trường thì bất cứ kĩ năng nào cũng sẽ trở nên hữu dụng.
        Mỗi khi người sở hữu kĩ năng này sử dụng kĩ năng bất kì bắt chước bởi Mimic hay Plagiarism, lập tức được hồi phục 20% Max Hp.

      4. Spark. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một tia điện sinh học tấn công kẻ thù.

      5. Seeker of Self. Active | Special. Range: Self.
        Bắt chước toàn bộ trạng thái element của người khác. để tương thích với môi trường chiến đấu.
        Kĩ năng này chuyển toàn bộ element người sử dụng thành element một mục tiêu được chỉ định, bất chấp đồng đội hay kẻ thù. Chỉ sử dụng 1 lần trong battle. Hiệu lực đến khi bị đánh gục.

      6. Mimic. Passive | Special. Range: Self
        Bắt chước một kĩ năng của đồng đội để chiến đấu tương thích với môi trường.
        Kĩ năng này có thể chuyển hóa ngay lập tức thành một kĩ năng bất kì đồng đội sở hữu. Không thể Mimic kĩ năng Gen có level học lớn hơn level của bản thân.
        1 Phase chỉ có thể Mimic 1 lần, và không thể sử dụng Mimic vào phase ngay tiếp theo.

      7. Plagiarism. Passive | Special. Range: Self.
        Phản đòn kẻ thù bằng chính kĩ năng của hắn nhưng còn mạnh mẽ hơn, khiến kẻ thù phải gục ngã trong tủi nhục căm hờn.
        Bắt chước lại một kĩ năng Active | Offensive có gây sát thương của kẻ thù. Chỉ bắt chước được kĩ năng có power từ 20 trở xuống. Kĩ năng được bắt chước hơn kĩ năng gốc 1 power. Chỉ bắt chước lại được sát thương và element của kĩ năng đó, không thể bắt chước hiệu ứng.


       




      Money: 2200 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1


       

       
      STATUS
      HP: 500 + 50
      Level: 64
      Str: 76
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 52
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Air Shuriken. Active | Offensive | Air Physic. Range: Single. Pow: 3.
        Phóng ra những chiếc shuriken bằng gió. Nếu Agi của người sử dụng > Agi kẻ thù, kĩ năng sẽ đánh 2 lần.

      4. Earth Spike. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bao bọc nắm đấm bằng những chiếc gai nhọn bằng sắt.

      5. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      7. Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.

       




      Money: 3550 Vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1



       
       
      STATUS
      HP: 825 + 50
      Level: 57
      Str: 0 + 10
      Ins: 0 + 10
      Edr: 60
      Agi: 29
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.

      2. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      3. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

      4. Cross Defend Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Magnet Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 11.
        Dựng lên một vùng trọng trường đặc biệt, cản trở đòn tấn công của kẻ thù. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      6. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
        Nâng cao nghệ thuật che chắn sử dụng khiên.
        Tăng 10 Edr, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng chắn đòn của người sử dụng.

       




      Money: 3,120 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Great Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 50% Max Hp.

      2
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Mysterious Fragment (Red)
      1 khối tinh thể mang màu đỏ tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 2/2

      1
      [*]Isabella's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 10, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1


       

       
      STATUS
      HP: 250
      Level: 44
      Str: 0
      Ins: 46
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0 +5
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.

      2. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      4. Stage of the Explosion Mist. Active | Special. Range: Field.
        Kiến tạo không gian, tỏa ra một lượng lớn phấn phát nổ quấn lấy kẻ thù, khiến bầu không khí xung quanh trở nên vô cùng nguy hiểm.
        Tất cả ai tham gia trận chiến đều nhận trạng thái Blazing - Bất cứ kĩ năng hệ Fire và Elec nào được tung ra sẽ kích thích bụi phấn phát nổ gây sát thương hệ Neutral với Power = 3 tính theo stats lớn nhất của người sử dụng Stage. Sát thương từ bụi phấn luôn đánh thẳng vào Hp và đánh toàn bộ kẻ thù bất kể kĩ năng kích thích nó là single hay multi. Blazing tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.

       




      Money: 3000 vin

      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1



       


       


      Agi : OB của Kell > Kell (52) > OB của Ruby > Ruby (50) > Isa (29 + 20) > Green + Blue (38) > Rinky (25)

      Phase 1

      Turn 1 : Kell

      Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.

      Target : Green

      Dmg = 76 x 10 = 760

      Water mark 1 Dmg [Double Link] = 380

      [Tưng tưng] Target : Blue

      Dmg = 380

      Water Mark 2 Dmg [Triple Link] = 190

      Turn 2 : Kell

      Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.

      Target : Blue

      Dmg = 76 x 10 = 760

      [Tưng tưng] Target : Green

      Dmg = 380

      Green HP : 1860
      Blue HP : 1860

      Turn 3 Ruby

      Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.

      Dmg = 46 x 8 = 368

      Water Mark 1 nổ, dmg = 380

      Water Mark 2 nổ, dmg = 190

      Green HP : 1112
      Blue HP : 1302

      Turn 4 Ruby

      Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.

      Dmg = 46 x 8 = 368

      Green HP: 744
      Blue HP: 934

      Turn 5 Isa

      Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.

      Sau đó

      Cross Defend Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10

      Shield = ( 60 + 10 [Shield Guard Mastery] + 5 [Solid Skin] + 5 [Sách chống ế] ) x (10 + 2) = 960

      Đỡ multi, Shield + 200

      Turn 6 Blue

      Blue used Hell of Fire | Fire Ins : 75*20 = 1500

      Do Auto Barrier : 1500 - 10% = 1350
      Isa Resist Fire : dmg = ( 675 - [920+200] ) x4 = 0
      Isa used Small Counter | Passive : ( 60+5+15 + 5 )*2 = 160

      Blue HP : 774

      Turn 7 Green

      Green used Hell of Fire | Fire Ins : 75*20 = 1600

      Do Auto Barrier : 1500 - 10% = 1350
      Isa Normal Fire : dmg = 875 - (675 - 445)*4 = ...

      Turn 8 Rinky

      Nhìn Isa nằm xuống, cậu trai chán nản [do 1 vụ gì đó] rồi dùng skill kết thúc

      Plagiarism. Passive | Special. Range: Self.

      Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 21.

      Xào nấu hay chiên gì cũng có hết~ Nướng mấy con hông sợ lửa mới vui

      Dmg = 83 x 21 =1743

      2 con đều Resist Fire, dmg = 872


      HP Left:
      Blue = 0
      Green = 0
      Rinky = 600
      Cá = 550
      Isa = 0
      Ruby = 250

      Battle End


      Quá nhanh quá nguy hiểm, giờ là phần lvl

      • Rinky nhận 2 lvl
      • Isa nhận 2 lvl + 1 lvl type
      • Cá nhận 2 lvl
      • Ruby nhận 2 lvl


      1 x Iron
      cho party
      Rinky thì nhận thêm 1 x Steel Plate

       



      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 24-10-2015 lúc 23:28.
      Trả lời kèm trích dẫn

    5. #265

      Sara lấy skill ở đây và mua Knight Genome ở đây

      Sara mượn Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      Calder's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 6, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.


      Lấy stat mới nhất của Sara tại đây




      STATUS
      HP: 500 + 250
      Level: 62
      Str: 0
      Ins: 72 + 8
      Edr: 0
      Agi: 51
      Luk: 1 + 6
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist => Null
      Elec
      Weak => Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal => Null



      1. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.

      2. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương đúng bằng sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      3. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      4. Minos Vent. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt ra một cơn gió hất tung kẻ thù.

      5. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      6. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      7. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

       




      Money: 6,560 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1








       



       


      [/tab]



      STATUS
      HP: 300
      Level: 45
      Str: 45
      Ins: 9
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 25
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Weak



      1. Surging Nox. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 4.
        Phóng ra một lượng lớn chướng khí bao phủ kẻ thù. Mỗi lần bị sát thương bởi kĩ năng này, kẻ thù mất 1 Ins, 1 Edr. Hiệu ứng tồn tại 3 Phase. Stack tối đa 20 lần. Kĩ năng này có thể được dùng 2 lần trong Out-Break turn.

      2. Striking Break. Active | Supportive. Range: Single.
        Phá hủy trạng thái element Elec, Air hoặc Earth của kẻ thù. Khiến trạng thái element Elec hoặc Air hoặc Earth của kẻ thù giảm đi 1 bậc. Tác dụng 2 Phase.

      3. Howling. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Pow: 9.
        Hống lên tiếng tru với tầng số chát chúa gây sát thương lên toàn bộ kẻ thù. Cứ mỗi đồng đội còn sống trong party cùng nhà gen, kĩ năng tăng 2 Power. Max Power là 15.

      4. Bleed Out. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Str sẽ khiến mục tiêu bị Bleeding. Bleeding khiến kẻ thù bị sát thương mỗi khi hắn thực hiện 1 hành động. Bleeding có sát thương = Str người sử dụng + 100. Bleeding stack lẫn nhau tối đa 5 lần. Bleeding biến mất toàn bộ nếu mục tiêu được nhận kĩ năng hồi phục active bất kì. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Bleeding.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Bleeding.

      5. Crimson Fang. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Cắn xé kẻ thù với nanh vuốt màu đỏ thẫm. Nếu người sử dụng có Bleed Out, kĩ năng này sẽ tạo ra 2 stack Bleeding.


       




      Money: 1680 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1





       


       






      STATUS
      HP: 375
      Level: 18
      Str: 9
      Ins: 12
      Edr: 2
      Agi: 6
      Luk: 2
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Flying Rock. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một viên đá vào mặt kẻ thù.

      2. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.

      3. Dance of the Great Black Sky. Active | Supportive. Range: All Ally.
        Thực hiện chuỗi vũ điệu của bầu trời đêm. Triệu gọi sức mạnh của bóng tối phủ lên đồng đội.
        Tăng 3 Power tất cả kĩ năng hệ Dark của toàn bộ đồng đội. Hiệu ứng diễn ra trong 1 phase. Không stack với các nhịp điệu khác.
        Trong cùng 1 phase, nếu có từ 4 vũ điệu trở lên cùng xuất hiện, phép màu có thể sẽ diễn ra.

      4. Slash. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng tới chém kẻ thù với móng vuốt sắc bén.

      5. Earth Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Dựng lên một cây cột bằng đá chặn sát thương. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Earth.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

       




      Money: 16,500 vin

      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      4
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1


       



       



















      Librarian x 3
      We hold the knowledge of human kind

      STATUS
      HP: 2000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
        Librarian nắm giữ tri thức của thế giới, miễn nhiễm trước mọi trạng thái dù bất lợi hay không bất lợi, miễn nhiễm mọi sát thương không mang thuộc tính và các sát thương mang thuộc tính Neutral.

      2. The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi.
        Ngay khi HP về 0, cả cơ thể của Librarian nổ tung và giải phóng toàn bộ tri thức của nhân loại, gây sát thương chuẩn 500 lên toàn bộ mục tiêu. Kỹ năng này không thể thủ.

      3. Book of World. Active | Offensive.
        Librarian nắm giữ tri thức của nhân loại, ngay khi có người tấn công Librarian thì Librarian sẽ phản công bằng đòn có thuộc tính tương ứng, rồi lập tức hồi cho Librarian một lượng HP bằng 50% sát thương của đòn đánh đó.

      4. Lesson of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về lửa cho nhân loại, gây trạng thái Bleeding lên mục tiêu.

      5. Lesson of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về nước cho nhân loại, gây trạng thái Frozen lên mục tiêu.

      6. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về sét cho nhân loại, gây trạng thái Fatigue lên mục tiêu.

      7. Lesson of Air. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về khí quyển cho nhân loại, gây trạng thái Poison lên mục tiêu.

      8. Lesson of Earth. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về trái đất cho nhân loại, gây trạng thái Petrified lên mục tiêu.

      9. Lesson of Dark. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về cõi tối cho nhân loại, gây trạng thái Depression lên mục tiêu.

      10. Lesson of Light. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về cõi sáng cho nhân loại, gây trạng thái Charm lên mục tiêu.



      Strategy
      Có 3 Librarian cả thảy. Các Librarian sẽ đứng yên cho đến khi bị tấn công, nó sẽ tự động kích hoạt Book of World ngay sau lượt bị tấn công.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.

      Note
      - Các thím có dùng bom nguyên tử thì vẫn bị phản công nhoé. ~
      - Khi HP về 0 rồi thì không phản công đâu, chỉ bùng nổ liều chết thôi. ~
      - 3 con chết cùng lúc thì nổ lần lượt mỗi con 500 nhé. ~
       


      Sara có Agi = 51 nên có 1 OB-turn

      Sara do có Mes và mượn Robe of Power nên Ins = 72 + 2 + 6 = 80
      Luk = 1 + 6 = 7
      (100 - 7)/ 10 = 9 => Sau 9 turn tấn công, Sara crit ở turn thứ 10

      Suốt battle, Sara chỉ sử dụng skill Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10 Với Dmg = 80 x 10 = 800 (cái pửng pửng có hay không cũng chẳng ảnh hưởng gì, vì Li hồi tận 600 HP > 400)

      Riêng ở phase 1 thì dùng thêm Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.

      Và ở turn crit (phase 46) thì dùng Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5. với Dmg = 80 x 5 x 2 = 800 (cho nên cũng tương đương Abyss Sphere với Dmg = 800)

      Tóm lại là Sara gây Dmg đồng đều 800 ở những phase tấn công nhé (kể cả ở turn crit)



      Phase 1

      Turn 1: Sara: Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
      Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 HP

      Vì mượn Calder's Spear of the Forgotten Forest nên tăng 20% của các kĩ năng hồi phục lên Sara
      => Hồi phục 20 x 1.2 = 24 HP


      OB-turn: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10
      Dmg = 80 x 10 = 800

      => Li 1’s HP = 2000 - 800 = 1200


      Turn 2: Li 1: Lesson of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Dmg = 80 x 15 = 1200

      => Kai’s HP = Caramel’s HP = 0

      Li 1’s HP = 1200 + 600 = 1800

      Sara: Null Water nên chỉ bị Frozen


      Cuối phase


      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 750 - Frozen

      Li 1’s HP = 1800
      Li 2’s HP = Li 3’s HP = 2000



      Phase 2 - 3
      Chẳng ai có động tĩnh gì. Cuối phase 3 Sara hết Frozen.



      Tương tự như thế

      Sara tấn công Li 1 vào phase 4, 7, 10, 13, 16, với Dmg = 800, Li 1 hồi phục 600 HP sau mỗi lần bị tấn công

      Cuối phase 16


      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 750 - Frozen

      Li 1’s HP = 1800 - 5 x (800 - 600) = 800
      Li 2’s HP = Li 3’s HP = 2000



      Phase 19


      Turn 1: Sara: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10
      Dmg = 80 x 10 = 800

      => Li 1’s HP = 800 - 800 = 0 Loại

      => Sara’s HP = 750 - 500 = 250


      Cuối phase

      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 250 + 24 = 274

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = Li 3’s HP = 2000



      Phase 20 - 39
      Chẳng ai có động tĩnh gì.
      Cuối phase 39, Sara’s HP = 274 + 20 x 24 = 750



      Phase 40


      Turn 1: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10
      Dmg = 80 x 10 = 800

      => Li 2’s HP = 2000 - 800 = 1200


      Turn 2: Li 2: Lesson of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Dmg = 80 x 15 = 1200

      Li 2’s HP = 1200 + 600 = 1800

      Sara: Null Water nên chỉ bị Frozen


      Cuối phase


      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 750 - Frozen

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = Li 3’s HP = 2000



      Tương tự như thế

      Sara tấn công Li 2 vào phase 43, 46, 49, 52, 55 với Dmg = 800, Li 2 hồi phục 600 HP sau mỗi lần bị tấn công

      Cuối phase 55


      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 750 - Frozen

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = 1800 - 5 x (800 - 600) = 800
      Li 3’s HP = 2000



      Phase 58


      Turn 1: Sara: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10
      Dmg = 80 x 10 = 800

      => Li 2’s HP = 800 - 800 = 0 Loại

      => Sara’s HP = 750 - 500 = 250


      Cuối phase

      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 250 + 24 = 274

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = 0
      Li 3’s HP = 2000



      Phase 59 - 78
      Chẳng ai có động tĩnh gì.
      Cuối phase 78, Sara’s HP = 274 + 20 x 24 = 750



      Phase 79


      Turn 1: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10
      Dmg = 80 x 10 = 800

      => Li 3’s HP = 2000 - 800 = 1200


      Turn 2: Li 3: Lesson of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Dmg = 80 x 15 = 1200

      Li 3’s HP = 1200 + 600 = 1800

      Sara: Null Water nên chỉ bị Frozen


      Cuối phase


      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 750 - Frozen

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = 0
      Li 3’s HP = 1800



      Tương tự như thế

      Sara tấn công Li 3 vào phase 82, 85, 88, 91, 94 với Dmg = 800, Li 3 hồi phục 600 HP sau mỗi lần bị tấn công

      Cuối phase 94


      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 750 - Frozen

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = 0
      Li 3’s HP = 1800 - 5 x (800 - 600) = 800



      Phase 97


      Turn 1: Sara: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10
      Dmg = 80 x 10 = 800

      => Li 3’s HP = 800 - 800 = 0 Loại

      => Sara’s HP = 750 - 500 = 250


      Cuối phase

      Kai’s HP = Caramel’s HP = 0
      Sara’s HP = 250 + 24 = 274

      Li 1’s HP = 0
      Li 2’s HP = 0
      Li 3’s HP = 0

       



      Mỗi thành viên trong party nhận 2 lv
      Caramel nhận thêm 1 lv type (vì là new teammate )
      Sara nhận 1 x Ancient Language Scroll (vì đã rất kiên trì và dũng cảm)



      Team của Sara đã lập kỷ lục vì trải qua 97 phase ~ yay yay ~ (((((((((((((((((

      Unlock S.Link Rank 2 Isa cho Calder

      @Éclair @Hot Lava @Shin Ăn Hại

      DUYỆT.

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 24-10-2015 lúc 18:25.
      Trả lời kèm trích dẫn

    6. #266
      Tham gia ngày
      09-05-2015
      Bài viết
      849
      Cấp độ
      2
      Reps
      0



      Mượn Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      của Lýp tỷ tỷ, đưa cho Isa mặc. Xài xong đem trả Phí thuê đồ hình như thằng Kell trả...
      Kellervo quỳ xuống lạy cầu Isa lột cái Isabella's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 10, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.
      ra đưa cho Ruby cầm, không vì gì hết, vì anh lười viết thêm passive...




      Librarian x 3
      We hold the knowledge of human kind

      STATUS
      HP: 2000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
        Librarian nắm giữ tri thức của thế giới, miễn nhiễm trước mọi trạng thái dù bất lợi hay không bất lợi, miễn nhiễm mọi sát thương không mang thuộc tính và các sát thương mang thuộc tính Neutral.

      2. The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi.
        Ngay khi HP về 0, cả cơ thể của Librarian nổ tung và giải phóng toàn bộ tri thức của nhân loại, gây sát thương chuẩn 500 lên toàn bộ mục tiêu. Kỹ năng này không thể thủ.

      3. Book of World. Active | Offensive.
        Librarian nắm giữ tri thức của nhân loại, ngay khi có người tấn công Librarian thì Librarian sẽ phản công bằng đòn có thuộc tính tương ứng, rồi lập tức hồi cho Librarian một lượng HP bằng 50% sát thương của đòn đánh đó.

      4. Lesson of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về lửa cho nhân loại, gây trạng thái Bleeding lên mục tiêu.

      5. Lesson of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về nước cho nhân loại, gây trạng thái Frozen lên mục tiêu.

      6. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về sét cho nhân loại, gây trạng thái Fatigue lên mục tiêu.

      7. Lesson of Air. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về khí quyển cho nhân loại, gây trạng thái Poison lên mục tiêu.

      8. Lesson of Earth. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về trái đất cho nhân loại, gây trạng thái Petrified lên mục tiêu.

      9. Lesson of Dark. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về cõi tối cho nhân loại, gây trạng thái Depression lên mục tiêu.

      10. Lesson of Light. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Librarian truyền đạt bài học về cõi sáng cho nhân loại, gây trạng thái Charm lên mục tiêu.



      Strategy
      Có 3 Librarian cả thảy. Các Librarian sẽ đứng yên cho đến khi bị tấn công, nó sẽ tự động kích hoạt Book of World ngay sau lượt bị tấn công.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.

      Note
      - Các thím có dùng bom nguyên tử thì vẫn bị phản công nhoé. ~
      - Khi HP về 0 rồi thì không phản công đâu, chỉ bùng nổ liều chết thôi. ~
      - 3 con chết cùng lúc thì nổ lần lượt mỗi con 500 nhé. ~
       


      STATUS
      HP: 500 + 50
      Level: 64
      Str: 76
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 52
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment
      Ngày

      Kellervo thuộc nhóm Shark - Horizon nên không ảnh hưởng.

      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      4. Earth Spike. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bao bọc nắm đấm bằng những chiếc gai nhọn bằng sắt.

      5. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      7. Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.

       




      Money: 3,550 Vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1



       
       


      STATUS
      HP: 800 + 300
      Level: 55
      Str: 0 + 6
      Ins: 0
      Edr: 73
      Agi: 35
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal ➙ Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal ➙ Null

      Environment
      Ngày

      Isabella thuộc nhóm Turtle - Dawn.
      Tăng 10% tất cả stat.

      1. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.

      2. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      3. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

      4. Cross Defend Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Magnet Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 11.
        Dựng lên một vùng trọng trường đặc biệt, cản trở đòn tấn công của kẻ thù. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      6. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
        Nâng cao nghệ thuật che chắn sử dụng khiên.
        Tăng 10 Edr, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng chắn đòn của người sử dụng.

       




      Money: 5,770 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Great Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 50% Max Hp.

      2
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Mysterious Fragment (Red)
      1 khối tinh thể mang màu đỏ tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 2/2

      1
      Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1



       
       


      STATUS
      HP: 550 + 50
      Level: 70
      Str: 0
      Ins: 83
      Edr: 0
      Agi: 25
      Luk: 20 + 5
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment
      Ngày

      Raizar thuộc nhóm Fox - Horizon nên không ảnh hưởng.

      1. Flying Rock. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một viên đá vào mặt kẻ thù.

      2. Seeker of Chance. Active | Special. Range: Single.
        Hoán đổi vị trí với đồng đội trên chiến trường, lập tức thay đổi cục diện trận đấu theo ý người sử dụng.
        Khi kích hoạt, lập tức biến turn này của người sử dụng thành turn của một thành viên khác trong party.
        Kích hoạt kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng.

      3. Essence Seeker. Passive | Special | Holder - Chance Seeker. Range: Self.
        Là thật cũng được là giả cũng được, đã có mặt trên chiến trường thì bất cứ kĩ năng nào cũng sẽ trở nên hữu dụng.
        Mỗi khi người sở hữu kĩ năng này sử dụng kĩ năng bất kì bắt chước bởi Mimic hay Plagiarism, lập tức được hồi phục 20% Max Hp.

      4. Spark. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một tia điện sinh học tấn công kẻ thù.

      5. Seeker of Self. Active | Special. Range: Self.
        Bắt chước toàn bộ trạng thái element của người khác. để tương thích với môi trường chiến đấu.
        Kĩ năng này chuyển toàn bộ element người sử dụng thành element một mục tiêu được chỉ định, bất chấp đồng đội hay kẻ thù. Chỉ sử dụng 1 lần trong battle. Hiệu lực đến khi bị đánh gục.

      6. Mimic. Passive | Special. Range: Self
        Bắt chước một kĩ năng của đồng đội để chiến đấu tương thích với môi trường.
        Kĩ năng này có thể chuyển hóa ngay lập tức thành một kĩ năng bất kì đồng đội sở hữu. Không thể Mimic kĩ năng Gen có level học lớn hơn level của bản thân.
        1 Phase chỉ có thể Mimic 1 lần, và không thể sử dụng Mimic vào phase ngay tiếp theo.

      7. Plagiarism. Passive | Special. Range: Self.
        Phản đòn kẻ thù bằng chính kĩ năng của hắn nhưng còn mạnh mẽ hơn, khiến kẻ thù phải gục ngã trong tủi nhục căm hờn.
        Bắt chước lại một kĩ năng Active | Offensive có gây sát thương của kẻ thù. Chỉ bắt chước được kĩ năng có power từ 20 trở xuống. Kĩ năng được bắt chước hơn kĩ năng gốc 1 power. Chỉ bắt chước lại được sát thương và element của kĩ năng đó, không thể bắt chước hiệu ứng.

       




      Money: 2,200 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Despero Card

      1
      Centipede Card

      1
      Mysterious Card

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1



       
       


      STATUS
      HP: 250
      Level: 48
      Str: 0 + 10
      Ins: 46
      Edr: 0 + 5
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      Environment
      Ngày

      Ruby thuộc nhóm Butterfly - Horizon nên không ảnh hưởng.

      1. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.

      2. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      4. Stage of the Explosion Mist. Active | Special. Range: Field.
        Kiến tạo không gian, tỏa ra một lượng lớn phấn phát nổ quấn lấy kẻ thù, khiến bầu không khí xung quanh trở nên vô cùng nguy hiểm.
        Tất cả ai tham gia trận chiến đều nhận trạng thái Blazing - Bất cứ kĩ năng hệ Fire và Elec nào được tung ra sẽ kích thích bụi phấn phát nổ gây sát thương hệ Neutral với Power = 3 tính theo stats lớn nhất của người sử dụng Stage. Sát thương từ bụi phấn luôn đánh thẳng vào Hp và đánh toàn bộ kẻ thù bất kể kĩ năng kích thích nó là single hay multi. Blazing tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.

      5. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

       




      Money: 2,050 vin

      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Hopeless Memento
      Một chiếc hộp chứa tro tàn của một sinh vật nào đó...

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1
      Lady Tannee Card

      1
      [*]Isabella's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 10, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1



       
       



      Game Starts

      Raizar’s Luk (25) ➙ Crit vào turn 9 gây sát thương của bản thân.
      Kellervo’s Luk (0), Ruby's Luk (0), Librarian's Luk (0) ➙ Đánh chay suốt battle.
      Isabella tank suốt battle.

      Isabella. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
      ↪ Edr = 73 + 5 = 78.

      Isabella. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
      ↪ Edr = 78 + 10 = 88.
      ↪ HP = 1100 + 10% = 1210.

      PHASE 1

      Agi: Isabella (35 + 20 từ skill Cross Defend) ➙ Kellervo’s Out-Break Turn ➙ Kellervo (52) ➙ Ruby’s Out-Break Turn ➙ Ruby (50) ➙ Librarian x 3 (38) ➙ Rinky (25).
      Các anh Thủ Thư Standby và phản công khi bị sát thương.

      Turn 1: Isabella. Cross Defend Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10 + 2 [Shield Guard Mastery].
      Shield = Edr x Pow = 88 x 12 = 1056.

      Out-Break Turn 1: Kellervo. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 76 x 6 = 456.
      ↪ Librarian 1’s HP: 2000 – 456 = 1544.
      ↪ Librarian 2’s HP: 2000 – 456 = 1544.
      ↪ Librarian 3’s HP: 2000 – 456 = 1544.

      Librarian x 3 got Water Mark 1 from Kellervo. Electric Shocker.

      Librarian x 3. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Range: Multi ➙ Isabella’s Shield = 1116 + 200 = 1316.
      Dmg = 80 x 15 = 1200.
      ↪ Isabella’s Shield: 1316 (Isabella Null Elec).

      Isabella’s status: Fatigue.

      No damage Taken ➙ Librarian x 3’s HP: 1544.

      Isabella. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
      Dmg = Edr x 2 = 88 x 2 = 176.

      Librarian x 3. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
      ↪ No damage Taken.

      Turn 2: Kellervo. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 76 x 6 = 456.
      ↪ Librarian 1’s HP: 1544 – 456 = 1088.
      ↪ Librarian 2’s HP: 1544 – 456 = 1088.
      ↪ Librarian 3’s HP: 1544 – 456 = 1088.

      Librarian x 3 got Water Mark 2 from Kellervo. Electric Shocker.

      Librarian x 3. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Dmg = 80 x 15 = 1200.
      ↪ Isabella’s Shield: 1316 (Isabella Null Elec).

      Isabella’s status: Fatigue.

      No damage Taken ➙ Librarian x 3’s HP: 1088.

      Isabella. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
      Dmg = Edr x 2 = 88 x 2 = 176.

      Librarian x 3. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
      ↪ No damage Taken.

      Out-Break Turn 2: Ruby. Standby.

      Turn 3: Ruby. Standby

      Turn 4: Rinky. Seeker of Chance. Active | Special. Range: Single. Target: Kellervo.

      Kellervo. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 76 x 6 = 456.
      ↪ Librarian 1’s HP: 1088 – 456 = 632.
      ↪ Librarian 2’s HP: 1088 – 456 = 632.
      ↪ Librarian 3’s HP: 1088 – 456 = 632.

      Librarian x 3. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Dmg = 80 x 15 = 1200.
      ↪ Isabella’s Shield: 1316 (Isabella Null Elec).

      Isabella’s status: Fatigue.

      No damage Taken ➙ Librarian x 3’s HP: 632.

      Isabella. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
      Dmg = Edr x 2 = 88 x 2 = 176.

      Librarian x 3. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
      ↪ No damage Taken.

      Cuối phase
      Librarian 1’s HP: 632.
      Librarian 2’s HP: 632.
      Librarian 3’s HP: 632.
      Kellervo’s HP: 550.
      Ruby’s HP: 250.
      Isabella’s HP: 1210.
      Rinky’s HP: 600.

      PHASE 2

      Agi: Isabella (35 + 20 từ skill Cross Defend) ➙ Kellervo’s Out-Break Turn ➙ Kellervo (52) ➙ Ruby’s Out-Break Turn ➙ Ruby (50) ➙ Librarian x 3 (38) ➙ Rinky (25).
      Các anh Thủ Thư Standby và phản công khi bị sát thương.

      Turn 1: Isabella. Cross Defend Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10 + 2 [Shield Guard Mastery].
      Shield = Edr x Pow = 88 x 12 = 1056.

      Out-Break Turn 1: Kellervo. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = 76 x 6 = 456.
      ↪ Librarian 1’s HP: 632 – 456 = 176.
      ↪ Librarian 2’s HP: 632 – 456 = 176.
      ↪ Librarian 3’s HP: 632 – 456 = 176.

      Librarian x 3. Lesson of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
      Dmg = 80 x 15 = 1200.
      ↪ Isabella’s Shield: 1316 (Isabella Null Elec).

      Isabella’s status: Fatigue.

      No damage Taken ➙ Librarian x 3’s HP: 176.

      Isabella. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
      Dmg = Edr x 2 = 88 x 2 = 176.

      Librarian x 3. Knowledge of the World. Passive | Supportive.
      ↪ No damage Taken.

      Turn 2: Kellervo. Standby.

      Out-Break Turn 2: Ruby. Standby.

      Turn 3: Ruby. Standby.

      Turn 4: Rinky. Mimic. Passive | Special. Range: Self
      Rinky copied Ruby’s Healing Glow.

      Rinky. Spark. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 5. Target: Librarian 1.
      Dmg = Ins x Pow = 83 x 5 = 415.
      ↪ Librarian 1’s HP: 176 – 415 = -239 (Dẹo!).

      Librarian 1. The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi.
      Dmg = 500.
      ↪ Kellervo’s HP: 550 – 500 = 50.
      ↪ Ruby’s HP: 250 – 500 = 250 (Tử vì đạo!)
      ↪ Isabella’s HP: 1210 – 500 = 710.
      ↪ Rinky’s HP: 600 – 500 = 100.

      Cuối phase
      Librarian 1’s HP: 0 LOẠI
      Librarian 2’s HP: 176.
      Librarian 3’s HP: 176.
      Kellervo’s HP: 50.
      Ruby’s HP: 0 LOẠI
      Isabella’s HP: 710.
      Rinky’s HP: 100.

      PHASE 3

      Agi: Kellervo’s Out-Break Turn ➙ Kellervo (52) ➙ Librarian x 2 (38) ➙ Isabella (32) ➙ Rinky (25).
      Các anh Thủ Thư Standby và phản công khi bị sát thương.

      Out-Break Turn 1: Kellervo. Standby.

      Turn 1: Kellervo. Standby.

      Turn 2: Isabella. Standby.

      Turn 3: Rinky. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5 [Mimic]. Target: Rinky.
      Heal = Ins x Pow = 83 x 5 = 415.
      ↪ Rinky’s HP: 100 + 415 = 515.

      Essence Seeker. Passive | Special | Holder - Chance Seeker. Range: Self.
      Heal = Max HP x 20% = 600 x 20% = 120.
      ↪ Rinky’s HP: 515 + 120 = 600 (Max).

      Cuối phase
      Librarian 2’s HP: 176.
      Librarian 3’s HP: 176.
      Kellervo’s HP: 50.
      Isabella’s HP: 710.
      Rinky’s HP: 600.

      PHASE 4

      Agi: Kellervo’s Out-Break Turn ➙ Kellervo (52) ➙ Librarian x 2 (38) ➙ Isabella (32) ➙ Rinky (25).
      Các anh Thủ Thư Standby và phản công khi bị sát thương.

      Out-Break Turn 1: Kellervo. Standby.

      Turn 1: Kellervo. Standby.

      Turn 2: Isabella. Standby.

      Turn 3: Rinky. Spark. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 5. Target: Librarian 2.
      Dmg = Ins x Pow = 83 x 5 = 415.
      ↪ Librarian 2’s HP: 176 – 415 = -239 (Dẹo!).

      Librarian 2. The End of the World. Passive | Offensive. Range: Multi.
      Dmg = 500.
      ↪ Kellervo’s HP: 50 – 500 = -450 (Tèo :”V).
      ↪ Isabella’s HP: 710 – 500 = 210.
      ↪ Rinky’s HP: 600 – 500 = 100.

      Cuối phase
      Librarian 2’s HP: 0 LOẠI
      Librarian 3’s HP: 176.
      Kellervo’s HP: 0 LOẠI
      Isabella’s HP: 210.
      Rinky’s HP: 100.

      PHASE 5 ➙ PHASE 7
      • Isa và anh Thủ Thư còn lại Standby.
      • Rinky ở Phase 5 dùng Healing Glow copy từ Ruby để hồi máu cho Isa. Hồi được 83 x 5 = 415 HP. Cuối Phase 5 Isa có 210 + 415 = 625 HP.
      • Rinky ở Phase 6 dùng Healing Glow để hồi máu cho bản thân. Hồi được 83 x 5 = 415 HP.
      • Do hiệu ứng của Essence Seeker, mỗi lần dùng Healing Glow, Rinky tự hồi phục 20% Max HP. Mỗi lần hồi 600 x 20% = 120. Cuối Phase 6 Rinky có 100 + 415 + 120 x 2 = 600 HP (Max).
      • Phase 7, Rinky dùng Spark để tát chết anh Thủ Thư còn lại. Anh tự nổ gây 500 sát thương chuẩn. Isa và Rinky còn sống tiếp.


      Cuối phase 7
      Librarian 3’s HP: 0 LOẠI
      Isabella’s HP: 125.
      Rinky’s HP: 100.

      END BATTLE

      Kellervo + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      Isabella + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      Rinky + 500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.


      Kellervo + 2 levels
      Luna + 2 levels
      Rinky + 2 levels
      Isabella + 2 levels và + 1 level type battle (Vì em máu dai).

      Isabella + Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...
      x 1


       



      :gấp áo gọn gàng đem trả:
      :cầm khiên chống ế từ tay Ruby đem trả cho Isa: :Tội, bướm mà cầm cái khiên nặng thấy má...:


      @Maeda Rinky @Yomigana Ryu @Tiểu Chiêu

      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-10-2015 lúc 23:31.
      Trả lời kèm trích dẫn

    7. #267
      Tham gia ngày
      27-12-2014
      Bài viết
      796
      Cấp độ
      12
      Reps
      539

      Tập 12(xanh)
      Cổng vào thành phố | ???.09.10




      1 |
      2 |
      3 |
      4 |
      5 |
      6 |
      7 |
      8 |
      9 |
      10 |
      11 |
      12


      Viễn cảnh mỹ lệ sau khi dream team up lại stat
      Amethyst up stat ở đây
      Ashley up stat ở đây

      Để thực hiện battle, Amethyst giữ 1 Blazing Particle
      Bình thuốc chứa các tinh thể phản nhiệt độ, cản phá sự bộc phá. Sử dụng bình thuốc này tương đương với việc sử dụng kĩ năng
      Blazing Guard
      Active | Defensive.
      Range : 5 Members. Pow: 10.
      Kĩ năng tăng 3 Pow khi chống lại đòn tấn công Fire. Kĩ năng này tính bằng stats bất kì cao nhất của người sử dụng. Tăng 15 Agi cho người sử dụng trước khi phase bắt đầu nếu người sử dụng quyết định sử dụng item này.
      và Tuyết Nhung's Dagger of Twilight

      Environment
      Đêm.

      VS Green & Blue


      Team +2 Lv
      Ashley +1 Lv viết bat
      Nhận 1 x Iron
      Nhận 2 x Steel Plate.

      DUYỆT.

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 22-10-2015 lúc 12:50.
      Trả lời kèm trích dẫn

    8. #268
      Shin Ăn Hại's Avatar
       đã rời mạng 日和っちゃいねぇがって葛藤
      こうでもしなけりゃって徹底
      stand up ready to go!
      塗り潰せほらほら one, two, three
      Spoiled Newbie
      Christell
      Tham gia ngày
      16-11-2014
      Bài viết
      7,424
      Cấp độ
      367
      Reps
      17642


      Đây không phải battle

      .
      Trả lời kèm trích dẫn

    9. #269



      Shisou lột áo Roru mặc vào, cộng thêm 500 HP. Stat Shisou lấy từ bài báo này

      Librarian x3


      Shyvana nhận 3lv, những người còn lại nhận 2lv
      Shisou nhận 1x Ancient Language Scroll
      Một cuộn giấy ghi lại bản thiết kế một thứ kỳ lạ gì đấy...


      Stat Shyvana lấy ở đây

      Green & Blue


      Shyvana nhận 3lv, những người còn lại nhận 2lv
      Shisou nhận 1x Iron
      và 2x Steel Plate

      @Christell @TsuHien @Gingetsu

      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-10-2015 lúc 21:09.
      Trả lời kèm trích dẫn

    10. #270
      Tham gia ngày
      15-05-2015
      Bài viết
      136
      Cấp độ
      1
      Reps
      13


      ?? tháng ?? 10AF | Training Battle |

      - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
      BBCS vs Spider Variant x 3


      STATUS
      HP: 1500
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 40
      Edr: 40
      Agi: 38
      Luk: 20
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Spider Variant Protection. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
        Spider Variant nhả tơ thép bảo vệ bản thân và đồng đội, tăng 20 Agi cho người sử dụng ngay đầu phase sử dụng kỹ năng này.

      2. Spider Variant Attack. Active | Offensive | Weak Element Instinct. Range: Single. Pow: 15.
        Spider Variant ưu tiên tấn công người có Agi gốc cao nhất. Nếu người có Agi gốc cao nhất đã bị tấn công trong phase đó, nó sẽ tấn công người có Agi gốc thấp nhất. Đòn đánh ra sẽ mang thuộc tính mà người trúng đòn yếu nhất.

      3. We are One. Active | Supportive hoặc Offensive. Range: Party.
        Khi có đủ ba Spider Variant trên chiến trường: Cả ba Spider Variant sử dụng sức mạnh đồng đội để lập đội hình che chở cho nhau, tất cả đều tăng một bậc Element. Hiệu ứng này kéo dài 1 phase. Khi không có đủ Spider Variant trên chiến trường: Giết ngay lập tức số người trong đội địch bằng số Spider Variant đã chết.

      4. 99 Level of Spider Variant. Active | Supportive. Range: Party.
        Spider Variant sử dụng kinh nghiệm chiến đấu của mình để tự trị thương cho bản thân và đồng đội. Hồi cho bản thân và đồng đội mỗi Spider 99 HP, đồng thời giải trừ mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Có 3 Spider Variant. 2 Spider Variant tấn công và 1 Spider Variant phòng thủ. Nếu Spider Variant phòng thủ chết thì ngay phase sau sẽ có Spider Variant khác đứng ra phòng thủ.
      Spider Variant tấn công: Spider Variant Attack -> We are One -> 99 Level of Spider Variant.
      Spider Variant phòng thủ: Spider Variant Protection -> We are One -> Spider Variant Protection.

      Environment
      Mist Fight
      - Tất cả Gen không bị ảnh hưởng với môi trường.
      - Tất cả kĩ năng có Air element đều bị biến thành Water element.
      - Tất cả kĩ năng Elec khi thực hiện đều sẽ gây sát thương Multi lên toàn bộ player và enermy với cùng power.
      - Tất cả kĩ năng Water (không bao gồm các kĩ năng vốn là Air element) và Elec tăng 50% sát thương trước khi trừ Shield.
      - Tất cả kĩ năng Light và Dark không thể sử dụng.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Shelter Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 60: Nhận thêm 1 x Shelter Card
      .

      Note
      - We are One: Nếu battle chỉ còn 2 Spider thì kỹ năng này chỉ giết chết 1 người. #teamnhơnđức

       

      STATUS
      HP: 1000
      Level: 50
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 57
      Agi: 22
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Cường hóa lớp giáp bên ngoài da, phòng thủ đòn tấn công của kẻ thù. Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 5 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      2. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

      3. Cross Defend. Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      4. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      5. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

      6. Shield Guard Mastery. Passive | Defensive. Range: Self.
        Nâng cao nghệ thuật che chắn sử dụng khiên.
        Tăng 10 Edr, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng chắn đòn của người sử dụng.

       




      Money: 3,250 vin


       
       

      STATUS
      HP: 500
      Level: 51
      Str: 0
      Ins: 22+2
      Edr: 0
      Agi: 70
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Weak
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.
        • Venom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single.
          Mỗi khi kẻ thù bị độc tố hành hạ, chúng sẽ vô thức phát tán vào không khí xung quanh một ít phân tử chứa độc đã biến dị chút ít, người sử dụng hấp thụ chính những phân tử ấy mà cường hóa bản thân xuyên suốt cuộc chiến.
          Miễn trong battle có kẻ địch bị Poison thì người sử dụng lập tức có trạng thái Venomous Poison - Khiến mỗi khi trạng thái Poison trong kẻ thù phác tác, ngoài sát thương bình thường nó sẽ gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn = 30% max Hp của người sử dụng.


      2. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.

      3. Jumping Stone. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Dùng sức hất một tảng đá vào kẻ thù

      4. Knowledge of the Ice Queen. Special Skill | Passive | Supportive
        Nâng cao độ dày của khuôn mặt, chống chọi với mọi loại gạch đá thị phi của nhân loại. Lần đầu tiên bị tấn công bằng element hệ Water hay hệ Earth, người sử được miễn nhiễm sát thương của đòn đấy, lấy hết toàn bộ số Power của đòn đấy cộng vào Str hoặc Ins hoặc Edr của bản thân. Hiệu lực hết battle.

      5. Shed Skin. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tự lột da để tẩy trần cơ thể. Tự chữa trị trạng thái bất lợi, chỉ hiệu lực 1 lần.

       




      Money: 8,900 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.

      1
      WanSome's Ball
      Mấy viên bi có độc của WanSome.

      1


       
       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 51
      Str: 0
      Ins: 53+8
      Edr: 0
      Agi: 29
      Luk: 10
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Weak
      Air
      Resist
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Resist

      1. Limit Break. Passive | Offensive. Range: Self
        Phá bỏ giới hạn của bản thân, nâng cao nhiều lần sức chiến đấu. Sau khi tấn công bất kì, toàn bộ kĩ năng tấn công của người sử dụng được + 1 Power. Cộng tối đa 6 lần.

      2. Light Enhance. Passive | Defensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng phòng thủ hệ Light của người sử dụng. Light Element + 1. Không thể tăng quá Resist.

      3. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      4. Terra. Active | Offensive | Earth Instinct . Range : Multi . Power 8
        Dậm mạnh xuống mặt đất, phóng lên hàng loạt mũi lao bằng kim loại xuyên thủng kẻ thù.
        Kĩ năng này gây ra trạng thái Metal Pillar - Khiến sát thương hệ Elec và Fire tăng 20%.

      5. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      6. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có bất cứ trạng thái bất lợi nào, nó sẽ đánh 2 lần.

      7. Rising Hope. Passive | Supportive. Range: Self.
        Sau mỗi lần trao đổi chiêu thức, người sử dụng không ngừng phát triển trở nên mạnh hơn tiến tới phá vỡ giới hạn cơ thể. Với mỗi lần thực hiện kĩ năng tấn công bất kì, người sử dụng được 1 stack trạng thái Burning Spirit. Mỗi Stack của trạng thái tăng tất cả kĩ năng của người sử dụng lên 1 Power. Stack tối đa 10 lần.

       




      Money: 8,880 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fukurou's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 8, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Sea Creeper Peeling
      Vỏ da cứng của Sea Creeper.

      1
      Magic Kettle Hat
      Đây là gì ? Đây là 1 cái ấm nước dùng để đội lên đầu. Tại sao lại phải làm vậy ư ? Vì tôi là người bán và tôi thích thế !!
      Ký tên: Faith
      Chiếc ấm nước màu nhiệm cho phép người đội nó được đúng 1 lần dice lại khi đi làm việc có dính đến Dice.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Twilight Card

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1



       


       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 51
      Str: 0
      Ins: 55
      Edr: 0
      Agi: 36
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      1. Radiant Burst Active | Supportive. Range: Self.
        Tập trung tinh thần lên tới đỉnh điểm, bùng phát sức mạnh chữa trị cho đồi đội.
        Tăng 2 lần hiệu lực của 1 kĩ năng chữa trị sử dụng tiếp theo.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 2 Phase.

      2. Charka Heal. Active | Supportive. Range: Multi. Pow: 10.
        Phát động tinh vân bào tử chữa trị ra không khí, hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc ins. Kĩ năng hồi phục + 5 Power khi chữa trị cho người có sử dụng kĩ năng đỡ đòn trong cùng phase.

      3. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      4. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      5. Dummy. Active | Supportive | Special. Range: Single
        Bao bọc một đồng đội bằng những bào tử bông gòn chống chịu sát thương chí tử. Tạo cho mục tiêu trạng thái Dummy Dummy - Nếu người sở hữu trạng thái này bị tấn công bởi một lượng sát thương lớn hơn Hp đang có, Hp sẽ còn 1 thay vì 0. Chỉ hiệu lực 1 lần / 1 đối tượng. Kĩ năng dùng tối đa 2 lần / 1 battle.

      6. Light Blast. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một hạt ánh sáng phát nổ vào kẻ thù.

       




      Money: 9,250 vin


       

       


      PHASE 1
      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (70 agi) -> Variant Spider (1) [Spider Variant Protection] (38 + 20 agi) -> Murshid[Cross Defend] (22 + 20 Agi) -> Variant Spider (2) (38 agi) ->Variant Spider (3) (38 agi) -> Mikaya (36 Agi) -> Fukurou (29 Agi)


      Murshid's Shield Guard Mastery is activated!
      Murshid's HP = 1000 x 1.1 = 1100
      Murshid's Edr = 57 + 10 = 67
      All Skill's Power + 2

      Rue's Out-Break Turn 1: Rue [Soul Strike> Active | Offensive | Air -> Water | Instinct | Range: Single | Pow: 8]
      Target: Variant Spider (1)
      Damage = Ins x Pow = 24 x 8 = 192
      Variant Spider (1)'s HP = 1500 - 192 = 1308

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Variant Spider (1)
      Variant Spider (1) bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 24 x 5 = 120

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Soul Strike> Active | Offensive | Air -> Water | Instinct | Range: Single | Pow: 8]
      Target: Variant Spider (2)
      Damage = Ins x Pow = 24 x 8 = 192
      Variant Spider (2)'s HP = 1500 - 192 = 1308

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Variant Spider (2)
      Variant Spider (2) bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 24 x 5 = 120

      Turn 1: Rue [Soul Strike> Active | Offensive | Air -> Water | Instinct | Range: Single | Pow: 8]
      Target: Variant Spider (3)
      Damage = Ins x Pow = 24 x 8 = 192
      Variant Spider (3)'s HP = 1500 - 192 = 1308

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Variant Spider (3)
      Variant Spider (3) bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 24 x 5 = 120

      Turn 2: Variant Spider (1) [Spider Variant Protection> Active | Defensive | Range: Party | Pow: 15]
      Target: All Allies
      Shield's HP = Edr x Pow = 40 x 15 = 600

      Turn 3: Murshid [Cross Defend> Active | Defensive | Range: 5 member | Pow: 10 + 2]
      Target: All Allies
      Shield's HP = Edr x Pow = 67 x 12 = 804

      Turn 4: Variant Spider (2) [Spider Variant Attack> Active | Offensive | Weak Element | Instinct | Range: Single | Pow: 15]
      Target: Murshid[Cross Defend' HP = 804]
      Damage = Ins x Pow = 40 x 15 = 600
      Murshid's HP = 1100 - (600 - 804) = 1100
      Murshid's Shield = 204

      Turn 5: Variant Spider (3) [Spider Variant Attack> Active | Offensive | Weak Element | Instinct | Range: Single | Pow: 15]
      Target: Murshid[Cross Defend' HP = 204]
      Damage = Ins x Pow = 40 x 15 = 600
      Murshid's HP = 1100 - (600 - 204) = 704
      Murshid's Shield = 0

      Turn 6: Mikaya [Dummy> Active | Supportive | Special | Range: Single]
      Target: Rue
      Rue is protected by Dummy Dummy!

      Turn 7: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6]
      Target: All target (Do tác dụng của Environment Mist Fight)
      Damage = Ins x Pow = 61 x 6 = 366
      Do tác dụng của Environment Mist Fight, Tyris's Damage = Tyris's Damage x 1.5 = 549

      Do Variant Spider (1) trúng độc nên Tyris đánh 2 lần
      Variant Spider (1)'s HP = 1308 - (549 x 2 - 600) = 810

      Do Variant Spider (2) trúng độc nên Tyris đánh 2 lần
      Variant Spider (1)'s HP = 1308 - 549 x 2 = 210

      Do Variant Spider (3) trúng độc nên Tyris đánh 2 lần
      Variant Spider (1)'s HP = 1308 - 549 x 2 = 210

      Murshid's HP = 704 - 549 = 155

      Rue's HP = 500 - 549 = 1 (Do có Dummy Dummy)

      Mikaya's HP = 500 - 549 = 0 (Fainted)

      Fukurou's HP = 500 - 549 = 0 (Fainted)

      [Poison] Variant Spider (1)'s HP = 810 - 120 - (Rue's HP x 0.3) = 540 (Do tác dụng của Venom Goplet)
      [Poison] Variant Spider (2)'s HP = 210 - 120 - (Rue's HP x 0.3) = 0 (Do tác dụng của Venom Goplet) (Death)
      [Poison] Variant Spider (3)'s HP = 210 - 120 - (Rue's HP x 0.3) = 0 (Do tác dụng của Venom Goplet) (Death)

      Tổng kết Phase 1:
      Variant Spider (1)'s HP: 540
      Variant Spider (2)'s HP: 0 (Death)
      Variant Spider (3)'s HP: 0 (Death)
      Murshid's HP: 155
      Rue's HP: 1
      Fukurou's HP: 0 (Fainted)
      Mikaya's HP: 0 (Fainted)

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      PHASE 2

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (70 agi) -> Murshid[Cross Defend] (22 + 20 Agi) -> Variant Spider (1) (38 agi)


      Rue's Out-Break Turn 1: Rue [Soul Strike> Active | Offensive | Air -> Water | Instinct | Range: Single | Pow: 8]
      Target: Variant Spider (1)
      Damage = Ins x Pow = 24 x 8 = 192
      Variant Spider (1)'s HP = 540 - 192 = 348

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Variant Spider (1)
      Variant Spider (1) bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 24 x 5 = 120

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Soul Strike> Active | Offensive | Air -> Water | Instinct | Range: Single | Pow: 8]
      Target: Variant Spider (1)
      Damage = Ins x Pow = 24 x 8 = 192
      Variant Spider (1)'s HP = 348 - 192 = 156

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Variant Spider (1)
      Variant Spider (1) bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 24 x 5 = 120

      Turn 1: Rue [Soul Strike> Active | Offensive | Air -> Water | Instinct | Range: Single | Pow: 8]
      Target: Variant Spider (1)
      Damage = Ins x Pow = 24 x 8 = 192
      Variant Spider (1)'s HP = 156 - 192 = 0 (Death)

      Tổng kết Phase 2:
      Variant Spider (1)'s HP: 0 (Death)
      Variant Spider (2)'s HP: 0 (Death)
      Variant Spider (3)'s HP: 0 (Death)
      Murshid's HP: 155
      Rue's HP: 1
      Fukurou's HP: 0 (Fainted)
      Mikaya's HP: 0 (Fainted)

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      BATTLE END! BBCS WIN!!
      Rue được 2 level
      Murshid được 2 level + 1 level viết battle
      Fukurou được 2 level
      Mikaya được 2 level

       


      - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

      @oOReismeeOo - @Solid - @Koneko

      DUYỆT
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-10-2015 lúc 23:36.
      Trả lời kèm trích dẫn

    Đánh dấu

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể đăng chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài
    •  

    Theo giờ GMT +7. Bây giờ là 15:42.

    Powered by vBulletin.
    Copyright© 2021 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.
    Board of Management accepts no responsibility legal of any resources which is shared by members.