oOo VnSharing oOo

Go Back   Diễn đàn > Khác > Kí ức > Thế giới Động vật > Evol saga > Bên ngoài bức tường >

Trả lời
Kết quả 381 đến 390 của 415
 
  • Công cụ
  • Hiển thị
    1. #381


      Master of Bait

      @Christell @TsuHien @Gingetsu

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:48.
      Trả lời kèm trích dẫn

    2. #382
      đây là post để viết batt với Bốn đứa nhỏ nhỏ.................
      Trả lời kèm trích dẫn


    3. Thời gian: ??/??/10AF
      Địa điểm: Cổng vào thành phố

      - Item fuse nội bộ, batt xong auto về lại như cũ.
      - Calypso lụm thêm lv ở đây vào batt.

      4 anh em siu nhơn


      Red nhận 4 lv + 900 Vin, dùng Treasure Scan gom thêm 1 x Gray Box
      + 2 x Crimson Box
      . Tosh nhận 3 lv + 500 Vin. Calypso nhận 3 lv + 600 Vin + 2 x Crimson Box
      . Rachel vẫn là diễn viên quần chúng.

      Bích


      Rachel nhận 4 lv + 600 Vin + 1 x Bitch's Box
      + 1 x Bitch's Heart
      . Gokotai nhận 5 lv + 500 Vin. Tosh nhận 4 lv + 500 Vin. Calypso nhận 4 lv + 600 Vin + 2 x Bitch's Heart
      .

      Gaga


      Rachel nhận 3 lv + 7600 Vin. Gokotai nhận 4 lv + 7500 Vin. Tosh nhận 3 lv + 7500 Vin. Calypso nhận 3 lv + 7600 Vin.

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:48.
      Trả lời kèm trích dẫn


    4. Thời gian: ??/??/10AF
      Địa điểm: Cổng vào thành phố

      - Item fuse nội bộ, batt xong auto về lại như cũ. Mượn thêm áo gió của Calder Revus tròng cho Tosh, batt xong gấp cẩn thận hoàn trả.
      - Calypso lụm thêm lv ở đây, Tosh ở đây, Gokotai ở đây vào batt.

      Bait


      Rachel nhận 5 lv + 10600 Vin. Gokotai nhận 6 lv + 10500 Vin. Tosh nhận 5 lv + 10500 Vin. Calypso nhận 5 lv + 10600 Vin.

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:50.
      Trả lời kèm trích dẫn

    5. #385
      Tham gia ngày
      09-05-2015
      Bài viết
      849
      Cấp độ
      2
      Reps
      0


      Nói chung là mượn tùm lum đồ hết để hack item (F)







      Green & Blue
      Xanh lá và xanh âm phủ

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Resist
      1. Green & Blue. Passive | Supportive.
        Nếu Green nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Blue. Nếu Blue nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Green.

      2. Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20.
        Green hoặc Blue thổi lửa vào toàn bộ mục tiêu, dìm mục tiêu xuống địa ngục lửa, khiến chúng chịu trạng thái Bleeding. Những mục tiêu chết bởi đòn này không thể được hồi sinh.

      3. Call of Hell. Active | Offensive | Instant Death. Range: 1 Enemy.
        Green hoặc Blue lập tức giết chết đối thủ có Agi thấp nhất, kỹ năng này là không thể phòng thủ.

      4. Red Recovery. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Kỹ năng chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue tự hồi máu cho bản thân.

      5. Red Defend. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded], và một khi sử dụng kỹ năng này, Green hoặc Blue sẽ mất đi trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue sử dụng chỉ số Ins để phòng thủ.



      Strategy
      Có 1 Green và 1 Blue.
      Green hoặc Blue [trạng thái: Normal]: Hell of Fire -> Call of Hell.
      Green hoặc Blue [trạng thái Shaded]: Red Recovery -> Red Defend.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Iron
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 30: Nhận 1 x Steel Plate
      .
      Nếu nhân vật có Luk > 60: Nhận thêm 1 x Steel Plate
      .

      Note
      - Trạng thái [Shaded] một khi mất đi vẫn có thể đạt lại được.
      - Nếu chuỗi kỹ năng bị ngắt quãng (bởi trạng thái) thì sau khi đạt đủ điều kiện, chuỗi kỹ năng vẫn tiếp tục chứ không quay lại từ đầu.
       




      Siren
      Ummmm

      STATUS
      HP: 5 000
      Level: 169
      Str: 0
      Ins: 100
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Null
      Water
      Null
      Elec
      Null
      Air
      Null
      Earth
      Null
      Dark
      Null
      Light
      Null
      1. Definition of Siren. Passive | Supportive.
        Mỗi khi Siren trúng đòn có thuộc tính gì thì thuộc tính đó của Siren sẽ bị hạ một bậc. Mỗi khi Siren tấn công đòn có thuộc tính gì thì thuộc tính đó của Siren sẽ được tăng một bậc. Siren bình thường miễn nhiễm với mọi trạng thái, nó chỉ chịu trạng thái X trong phase khi mà có ít nhất một người chơi trong party đang chịu trạng thái X trong phase. Dù trạng thái X đó là tốt hay xấu thì nó đều được hưởng cả. Siren hưởng mọi hồi phục diễn ra trong phase, cho dù mục tiêu hồi phục không phải Siren.

      2. Dance of Siren. Active | Offensive | Weak Element. Range: Multi. Pow: 30.
        Siren lượn mình khắp chiến trường, hòng tìm điểm yếu của đối thủ để mà tấn công. Đòn này mang thuộc tính mà người trúng đòn yếu nhất. Đồng thời sau đó, người trúng đòn sẽ bị hạ toàn bộ thuộc tính xuống 1 bậc trong 3 phase.

      3. Call of Siren. Active | Offensive. Range: 2 Enemy.
        Siren mời gọi hai kẻ thù về với cõi... Siren, lập tức giết chết kẻ thù có Agi cao nhất và kẻ thù có Agi thấp nhất hiện tại trên chiến trường.

      4. Song of Siren. Active | Supportive. Range: Party. Pow: 15.
        Siren hồi phục HP cho bản thân và đồng đội.

      5. Defend of Siren. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 22.
        Siren dùng tốc độ thần sầu để đỡ đòn cho bản thân và đồng đội. Tăng 22 Agi cho Siren vào đầu phase sử dụng kỹ năng thủ.



      Strategy
      Có 2 Siren, 1 phòng thủ và 1 tấn công.
      Siren Attack: Dance of Siren -> Call of Siren -> Song of Siren.
      Siren Defend: Defend of Siren -> Song of Siren.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Những ai có Luk > 20 sẽ có cơ hội được nhận 1 trong 4 item trên. Đánh xong Battle thì đổ dice:
      - Dice ra 1 và 2 sẽ không được item.
      - Dice ra 3 sẽ được 1 x Flame Heart, 4 được 1 x Frozen Star, 5 được 1 x Thunder Comet, 6 được 1 x Earth Meteor.
      Ai có Luk >= 60 sẽ được 2 lần dice.
      Ai có Treasure Scan sẽ mặc định được chọn 1 loại item trong 4 loại trên mà không cần dice.
       




      Ancient Dragon
      My territory

      STATUS
      HP: 3 000
      Level: 183
      Str: 0
      Ins: 100
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Resist
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Resist
      Light
      Resist
      1. Dark of Night. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Ancient Dragon phun khí đen độc bao vây lấy chiến trường, khiến toàn bộ đối thủ chịu trạng thái Poison. Khả năng gây trạng thái của kỹ năng này bất chấp các kỹ năng thủ. Những mục tiêu chết bởi kỹ năng Dark of Night sẽ không thể được hồi sinh.

      2. Fire of Fight. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Ancient Dragon phun lửa vào kẻ thù, khiến hắn chịu trạng thái Bleeding.

      3. Ice of Fear. Active | Offensive | Ice Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Ancient Dragon hà hơi băng giá vào đối thủ, khiến hắn chịu trạng thái Frozen.

      4. Night of Fight and Fear. Active | Offensive. Range: 1 Enemy.
        Ancient Dragon gọi một đối thủ yếu thuộc tính Dark nhất về cõi tối, giết chết ngay lập tức một mục tiêu. Đồng thời, Ancient Dragon nâng thuộc tính Dark, Fire và Ice của mình và đồng đội lên một bậc.

      5. Defend of Ancient Dragon. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Ancient Dragon bảo vệ bản thân và đồng đội khỏi những đòn đánh của kẻ thù. Tăng cho bản thân 50 Agi vào đầu phase.

      6. Night of No Fight and Fear. Active | Supportive. Range: Party. Pow: 10.
        Ancient Dragon hồi máu cho toàn bộ đồng đội. Kĩ năng này tính theo Ins. Nếu toàn bộ đồng đội trên chiến trường đã full max HP thì nó sẽ triệu hồi thêm một Ancient Dragon khác.



      Strategy
      Có tổng cộng 3 Ancient Dragon. 2 Ancient tấn công và 1 Ancient phòng thủ. Ngay khi Ancient phòng thủ chết, ngay phase sau lập tức có Ancient khác ra đứng phòng thủ.
      Nếu chỉ còn 1 Ancient Dragon thì nó sẽ luôn Attack.
      Ancient Dragon Attack: Dark of Night -> Fire of Fight -> Ice of Fear -> Night of Fight and Fear.
      Ancient Dragon Defend: Defend of Ancient Dragon -> Night of No Fight and Fear.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 40: Nhận 1 x Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.

      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.
       




      Much Eyes Lion
      My eyes lay on your life

      STATUS
      HP: 7 000
      Level: 228
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Resist
      Dark
      Drain
      Light
      Repel
      1. Master of Bleeding. Passive | Supportive.
        Trạng thái Bleeding được gây ra bởi Lion sẽ gây ra sát thương ở mỗi Turn theo công thức Str [Lion] + 200.

      2. Monster of Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Fire] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Fire] tăng thuộc tính Fire của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Fire của Lion bị giảm 2 bậc.

      3. Monster of Earth. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Earth] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Earth] tăng thuộc tính Earth của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Earth của Lion bị giảm 2 bậc.

      4. Call of Lion. Active | Supportive. Range: Party.
        Nếu trận đấu còn đủ 2 Lion: Kỹ năng này hồi đầy HP và chữa trị mọi trạng thái bất lợi cho toàn bộ Lion. Nếu trận đấu không đủ 2 Lion: Kỹ năng này lập tức hồi sinh 1 Lion.

      5. Stare of Thousand Eyes. Active | Offensive. Range: 1 Enemy.
        Lion nhìn thẳng vào mắt một đối thủ, tạo ảo giác nơi đối phương, khiến đối phương rơi vào trạng thái Fatigue hoặc Depression tuỳ theo Str hay Ins của đối phương lớn hơn. Kỹ năng này là không thể thủ và ưu tiên người có Agi cao nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi gốc cao nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc thấp nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi thấp nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc cao nhì,v.v...



      Strategy
      Có 2 Much Eyes Lion cùng tấn công.
      Monster of Fire -> Monster of Earth -> Call of Lion -> Stare of Thousand Eyes.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Beast Eye
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 40: Nhận 1 x Silver Eye
      .
       




      Super Crab
      I will grab your life

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 428
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 100
      Agi: 55
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Repel
      Light
      Drain
      1. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này luôn được kích hoạt ở đầu phase. Super Crab gởi một nụ hôn nồng thắm đến toàn bộ đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái xấu tuỳ theo stat của bản thân:
        - Str lớn nhất: Chịu trạng thái Fatigue.
        - Ins lớn nhất: Chịu trạng thái Depression.
        - Edr lớn nhất: Chịu trạng thái Petrified.
        - Agi lớn nhất: Chịu trạng thái Soft Charm. Trạng thái Soft Charm này có thể chữa bằng những phương pháp chữa trạng thái Charm. Người dính Soft Charm mỗi phase bị cưỡng chế tối đa 2 Turn tấn công vào đồng đội với pow thấp nhất.
        - Luk lớn nhất: Chịu trạng thái Bleeding.

      2. Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng càng cua để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding cho những ai nó đánh trúng.

      3. Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
        Super Crab bọc mình trong lớp bột cứng, bảo vệ bản thân khỏi mọi đòn tấn công của kẻ thù, đồng thời phản 20% sát thương đòn tấn công vào kẻ thù. Sát thương phản ra mang thuộc tính Neutral. Tăng 50 Agi cho bản thân vào đầu phase sử dụng kỹ năng này.

      4. Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của nước chanh để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Frozen cho những ai nó đánh trúng.

      5. Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của muối tiêu để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Petrified cho những ai nó đánh trúng.

      6. Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 20.
        Super Crab hồi phục HP cho bản thân, đồng thời tự giải trừ mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Sorry Sorry -> Càng Cua -> Cua Chiên Giòn -> Cua Luộc Chấm Chanh -> Cua Luộc Chấm Muối Tiêu -> Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Crab Shell
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Crab Nipper
      .
       


      STATUS
      HP: 500 + 750
      Level: 90
      Str: 80 + 20
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 100
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak ➙ Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal ➙ Null

      Kellervo thuộc nhóm Shark - Horizon nên không bị ảnh hưởng bởi Environment.

      1. Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Multi.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.
      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Chain Link. Passive | Offensive. Holder - Double Link + Triple Link. Range: Self.
        Đẩy sức mạnh của Water Mark lên đến đỉnh điểm.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 2 lần thành kích hoạt 3 lần.

      4. Tide Caller. Active | Offensive. Range: Single.
        Yểm thuộc tính của nước vào đòn tấn công của đồng đội.
        Trao cho đồng đội hiệu ứng Tide Caster - Khiến mọi đòn tấn công của người giữ hiệu ứng đều sẽ tự động sử dụng thêm kĩ năng Ebb and Flow kèm theo. Sát thương của Ebb and Flow dựa trên người sở hữu kĩ năng Tide Caller. Kĩ năng sử dụng 1 lần và không tốn turn của người sử dụng.

      5. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
        Dậm mạnh xuống nền đất bên dưới, kiểm soát, bẻ cong chiều chuyển động của mạch nước ngầm, dâng từ dưới lòng đất lên một cơn sóng thần khổng lồ hất thẳng về phía kẻ thù, cuốn phăng chúng thẳng về thế giới bên kia.
        Hyper Tsunami - Khi kĩ năng này kích hoạt, tất cả đồng đội được rửa sạch mọi trạng thái bất lợi và kẻ thù bị cuốn bay mọi trạng thái cường hóa. Hiệu ứng tồn tại 1 Phase. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng + 10 point.
        Passive ver Ex: Kĩ năng Tidal Wave không bị ảnh hưởng bởi trạng thái element Water Resist, Null và Repel của kẻ thù.

      6. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      7. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      8. Abyss Sphere Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.
        Passive ver Ex: Abyss Sphere sẽ trở thành kĩ năng mang 2 loại thuộc tính là Neutral và Water. Người sử dụng được phép chọn element nào là element chủ đạo của đòn đánh.

      9. Ebb and Flow Ver Ex. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Passive ver Ex: Khi Ebb and Flow dội ngược về người sử dụng và hồi phục Hp, người sử dụng được tăng 5 Str. Stack tối đa + 15 Str. Hiệu ứng này không có tác dụng với Tide Caster.

       




      Money: 550 Vin

      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.
      [Special]
      Special
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Kellervo's Majestic Micro
      Bonds from the Depth - Majestic Micro
      Một chiếc Micro cán dài làm từ vảy của thủy quái Leviathan và răng của Megalodon. m thanh nó phát ra có thể vang vọng khắp cả đại dương.
      Grand Summoning - Triệu hồi Megalodon và Leviathan từ đáy biển hổ trợ chiến đấu. Trong Phase, Leviathan có thứ tự turn ở mức Agi 90 sẽ dâng sóng đánh thẳng vào tất cả kẻ thù gây đúng 1000 dmg chuẩn vào thẳng Hp tất cả mục tiêu đó. Còn Megalodon vào cuối Phase sẽ gây 2000 sát thương chuẩn vào thẳng Hp của 1 mục tiêu. Kĩ năng sử dụng đúng 1 lần / 1 battle / 1 tuần.
      Cường hóa kĩ năng của người sử dụng dựa theo Rune Isa.

      1
      Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Kellervo's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 10 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 Ins.

      1
      Kellervo's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Kellervo's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 10, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Thunder Comet
      1



       
       


      STATUS
      HP: 250
      Level: 45
      Str: 0
      Ins: 2
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 88
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      Glory thuộc nhóm Wolf - Twilight.
      Bị ảnh hưởng tùm lùm từ Environment...

      1. Fang Strike. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Cắn xé kẻ thù với hàm răng sắc bén.

      2. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.

       




      Money: 500 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1



       
       


      STATUS
      HP: 350
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 51
      Agi: 23
      Luk: 0 + 30
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water + 2
      Normal ➙ Null
      Elec + 1
      Normal ➙ Resist
      Air + 1
      Normal ➙ Resist
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Weak

      Athyra thuộc nhóm Cat - Twilight.
      Bị ảnh hưởng tùm lùm từ Environment...

      1. Heat Break. Active | Supportive. Range: Single.
        Phá hủy trạng thái element Fire, Water của kẻ thù. Khiến trạng thái element Fire hoặc Water của kẻ thù giảm đi 1 bậc. Tác dụng 2 Phase.

      2. Self Cure. Active | Supportive. Range: Self.
        Tự chữa trị khỏi trạng thái bất lợi mà bản thân đang gặp phải. Hồi phục 10% Max Hp cho người sử dụng.

      3. Ruler's Potential. Passive | Supportive. Range: 5 Member.
        Tăng cho đồng đội cùng chiến tuyến 2 point Str hoặc Ins vào đầu battle.

      4. Symbol of King. Active | Passive | Offensive | Edr Atk. Range: Single | Party.
        Phóng xuống nền đất hoàng kì của người thống trị như một mũi lao xé nát mặt đất, đánh dấu chủ quyền, nâng cao sĩ khí của đồng đội.
        Active: Kĩ năng gây sát thương lên một mục tiêu bằng = Edr x 8
        Passive: Under the Flag - Người sở hữu kĩ năng này luôn tăng cho đồng đội 10 Str hoặc 10 Ins hoặc 10 Edr ngay khi bắt đầu battle.

       




      Money: 9,550 vin

      Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.

      1
      Nagi's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 9 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.

      1
      Nagi's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 10, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1



       
       



      Game Starts

      Glory
      Glory


      Athyra


       





      Battle như cũ, duyệt liền cho đỡ đau lòng <(")

      DUYỆT.

      @Maeda Rinky
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:50.
      Trả lời kèm trích dẫn








    6. Master of Bait


      Bưởi mượn Lacey's Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.
      .
      Chả mượn Lacey's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 6 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 ins.
      , Lacey's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      Vergift's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 8 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      .
      Will mượn Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.
      .




      Master of Bait
      ...

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 483
      Str: 100 (-5)
      Ins: 0
      Edr: 150
      Agi: 65
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Repel
      Elec
      Normal
      Air
      Drain
      Earth
      Normal
      Dark
      Drain
      Light
      Drain
      1. Master of Bait. Active | Auto Skill | Supportive.
        Kỹ năng này không tốn turn của người sử dụng. Master luôn ẩn mình và thay đổi vị trí liên tục. Nếu phase đó Master không sử dụng kĩ năng offensive hay defensive thì cũng không nhận sát thương, cũng như không nhận bất kỳ trạng thái hay hiệu ứng nào.

      2. Sign of Morning. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 50%, Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Morning]:
        - Hồi đầy HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ Element nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Morning of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      3. Sign of Dawn. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 25%, [Sign of Morning] sẽ biến mất và Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Dawn].
        - Hồi 50% max HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ ELement nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Dawn of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      4. Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Master nhẹ nhàng trườn mình ra khỏi chỗ ẩn nấp, tấn công đối thủ xong rồi ẩn mình thật nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái bất lợi) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 50%.

      5. Morning of Hunt. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow; 20.
        Master tấn công chính diện đối thủ, đánh nhanh thắng nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ phản lại 50% sát thương vào người tấn công nó.

      6. Dawn of Hunt. Active | Offensive | Dark Physic. Range: Multi. Pow: 5.
        Master lặng lẽ đi tìm điểm yếu của đối thủ rồi kích vào đó, xong xuôi thì ẩn nhanh vào bóng tối. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 75%.

      7. Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.
        Master được gọi là Master vì không đánh mù quáng, nó quyết định đứng yên trong bóng tối để suy nghĩ chiến thuật cho đồng đội.
        - Nếu phase sau có 1 Master tấn công thì những người trúng đòn tấn công sẽ chịu trạng thái Bleeding. Tổng số stack Bleeding là 4 và áp lên cho toàn bộ người trúng đòn.
        - Nếu phase sau có 2 Master cùng tấn công thì toàn bộ Passive của đối thủ sẽ bị loại bỏ trong phase đó.
        - Nếu phase sau có 3 Master cùng tấn công thì sát thương gây ra từ mỗi Master sẽ tăng thêm 50%.

      8. Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
        Master bảo vệ cho bản thân và toàn bộ đồng đội, toàn bộ Element của bản thân được nâng lên thêm 1 bậc. Sử dụng kỹ năng này sẽ tăng cho bản thân 20 Agi trước khi phase bắt đầu.



      Strategy

      Master of Bait 1: Defending Mind.
      Master of Bait 2: Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 3: Bait of Hunt -> Bait of Hunt-> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 4: Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.


      Environment
      Ngày.


      Reward
      5 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Mỗi player tham gia trận đấu khi có party từ 3 người trở lên sẽ nhận được 10.000 Vin. Một nhân vật chỉ nhận được một lần tiền này, không tính đánh lập.


       



      STATUS
      HP: 2000
      Level: 92
      Str: 0 (+8)
      Ins: 0
      Edr: 100 (+10)
      Agi: 42 (+10)
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.

      2. Weakness Counter. Passive | Defensive. Range: Self.
        Lớp da của người sử dụng luôn được bao phủ bởi một lớp nước cực mỏng có mật độ phân tử siêu dày đặc.
        Khi người sử dụng bị tấn công mang element người sử dụng có trạng thái từ Resist trở lên sẽ lập tức kích hoạt kĩ năng này và phản đòn, gây sát thương bằng 30% max Hp của người sử dụng thành sát thương mang thuộc tính kẻ thù yếu nhất.

      3. Atlantis Power. Active | Supportive. Range: Self.
        Bộc phát sức mạnh ẩn dấu bên trong hình dạng Evol của bản thân.
        Cho người sử dụng trạng thái Ride the Wave - Người sử dụng lập tức được tăng thêm 30 Agi.
        Kích hoạt kĩ năng không mất turn của người sử dụng, có thể dùng kèm 1 kĩ năng Defensive khác. Chỉ sử dụng 1 lần / 1 battle.

      4. Rapid Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Thực hiện chuỗi di chuyển chớp nhoáng, chặn đứng nhiều đòn tấn công cùng lúc. Nếu kĩ năng này đỡ đòn tấn công Multi, power + 5
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      5. Atlantis Shackle Active | Supportive. Range: 3 Ally
        Bao bọc lấy 3 đồng đội bằng những chiếc vòng nước nối liền với nhau như một hệ thống còng tay khổng lồ.
        Tất cả những ai ảnh hưởng đều nhận trạng thái Bonded by death - Khiến 1 trong số họ nhận sát thương thì sát thương đó sẽ chia đều ra cho cả 3 người, hiệu ứng chỉ kích hoạt với các đòn tấn công trực tiếp chứ không có hiệu lực với các dạng sát thương cài sẵn lên người, bad status hoặc các kĩ năng instant death. Tồn tại 3 Phase. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

      6. Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16.
        Tạo một bức tường bằng nước chặn đứng mọi đòn tấn công của kẻ thù.
        Sau khi đỡ đòn tấn công của kẻ thù, người sử dụng lập tức được hồi phục 10% Max Hp.
        Defend Burst - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 30 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      7. Templar Aura. Passive | Active | Supportive. Range: All Ally
        Không ai có thể chiến thắng một trận chiến nếu chỉ có một mình, người sử dụng cường hóa bản thân dựa vào sức mạnh của đồng đội.
        Cứ có một đồng đội thuộc phe người sử dụng sẽ tăng 1 Edr và 50 Max Hp cho người sử dụng.
        Kĩ năng này còn cho người sử dụng trạng thái đặc biệt. Mỗi khi bị tấn công, cứ 500 sát thương nhận vào sẽ tạo ra 1 stack Templar's Rage cho người sử dụng. Có thể kích hoạt kĩ năng này tiêu tốn hết số stack để gây ra sát thương đánh lên tất cả kẻ thù, cứ 1 stack gây ra 1 lần sát thương hệ Water Power 5 x Edr của người sử dụng lên toàn bộ kẻ thù.

      8. Burst of Genesis. Active | Supportive. Range: Self.
        Một người chiến binh có nghĩa vụ là đỡ đòn không có nghĩa là họ không thể chiến đấu một mình. Vào thời khắc nguy cấp, để bảo vệ những thứ cần được bảo vệ. Một chiến bính từ Atlantis có nghĩa vụ phải bứt phá !!
        Lập tức trao cho người sử dụng trạng thái Infinity Force : Lập tức phá bỏ giới hạn stat, cộng cho người sử dụng 1 lượng Edr đúng bằng Agi của người sử dụng. Trạng thái Infinity Force tồn tại trong 3 Phase. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.
        Passive Ray of Genesis: +10 Agi cho người sử dụng.

      • Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.


       




      Money: 350 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [/list]
      1
      Vergift's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 8, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1











       



       


      STATUS
      HP: 550 (+200)
      Level: 90
      Str: 100 (+9)
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 68 (+10)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Environment : Horizon


      1. Optical Camouflage. Passive | Supportive. Range: Self.
        Người sử dụng ngụy trang màu da với môi trường bên ngoài, che dấu điểm yếu của bản thân.
        Khiến người sử dụng miễn nhiễm với mọi trạng thái bất lợi.
        Lần đầu tiên bị tấn công trúng Element mà người sử dụng có trạng thái kháng Weakness thì sẽ không bị tăng sát thương.

      2. Dragon's Bloodline. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh sức sống mãnh liệt trong dòng máu của tổ tiên. Khi người sử dụng bị đánh gục, lập tức được hồi tỉnh với Hp = 10% Max Hp. Khi sống dậy người sử dụng được tăng 20 Str. Kĩ năng sử dụng 1 lần / 1 battle.
        • Dragon's Heart. Passive | Supportive | Link - Dragon's Bloodline. Range: Self.
          Khi người sử dụng bị đánh gục, quả tim thứ 2 trong người sẽ sống dậy và mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tăng cường khả năng sống dậy của kĩ năng Dragon's Bloodline thêm 1 lần nữa. Và khi sống dậy lần thứ 2, người sử dụng được tăng thêm 20 Str và 200 Max Hp.


      3. Draco Vulcan. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Bộc phát nhiệt năng sinh học trong cơ thể một cách mạnh mẽ trở thành tia lửa phóng thẳng vào kẻ thù gây sát thương khủng khiếp. Generator of the Death - Sau khi sử dụng kĩ năng này, Hp người sử dụng lập tức giảm về 0. Nếu sau khi người sử dụng gục mà được hồi tỉnh bằng kĩ năng của bản thân ngay lập tức sẽ được tăng thêm 10 Str.

      4. Electric Javelin. Active | Offensive | Elec Physic. Range: 2 Target. Pow: 8.
        Phóng một mũi lao bằng điện thẳng về kẻ thù xuyên táo hắn và mục tiêu phía sau.
        Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu có trạng thái Static - Sát thương sẽ bỏ qua trạng thái Element Resist và Null của mục tiêu đó.

      5. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.

      6. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      7. Hell Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Phóng ra ngọn lửa của địa ngục, bỏ qua cơ thể mà tiến vào thiêu cháy linh hồn kẻ thù.
        Kĩ năng này tạo trạng thái Soul Burn - Phá hủy hiệu ứng giết lập tức từ 1 kĩ năng của kẻ thù, hiệu lực 2 phase.

      8. Magma Punch. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 18.
        Dùng sức nóng khủng khiếp bên trong cơ thể nung nóng nắm đấm của bản thân. Tấn công kẻ thù bằng một cú đấm nung chảy mọi thứ. Kĩ năng này tạo trạng thái Melt Down - Khiến đòn phòng thủ tiếp theo của kẻ thù không thể tạo được giáp. Hiệu ứng không stack.

      9. Volcanic Eruption. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Bộc phát nhiệt lượng bị kiềm nén suốt thời gian dài trong cơ thể, thiêu hủy mọi thứ xung quanh như một cơn bão mặt trời, đưa cả không gian về với cát bụi. Kĩ năng này phá hủy 1 Passive của kẻ thù nếu Passive đó có khả năng giảm sát thương, hồi sinh, hồi phục của kẻ thù và đưa element Fire của kẻ thù bất kể đang ở tình trạng nào về Weak. Chỉ phá hủy được 1 passive / 1 battle.

       




      Money: 10,280 vin

      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Lacey's Wishing Star
      Một quả chùy làm bằng thép đặt chế với sức công phá khủng khiếp có thể phá vỡ cả một bức tường thành.
      Str + 6, Max Hp + 200
      Nếu đòn tấn công bất kì của người sử dụng chạm phải một lá chắn defensive của kẻ thù, đòn tấn công đó sẽ được tăng 3 power nền nhưng không thay đổi sát thương từ hiệu ứng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Beast Eye

      1
      Silver Eye

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Entweihen Card

      1
      Shelter Card

      1



       

       


      STATUS
      HP: 250
      Level: 45
      Str: 2
      Ins: 2
      Edr: 2
      Agi: 2
      Luk: 82
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      Environment : Horizon


      1. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

      2. Neutura Spark. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single.
        Bắn một khối cầu không khí bị nén chặt về kẻ thù, đẩy chúng lùi ra xa, gây đúng 30 sát thương Neutral lên kẻ thù.

       




      Money: 500 vin

      Lacey's Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.
      (mượn)
      1

       


       



      STATUS
      HP: 600 (+1050)
      Level: 92
      Str: 0
      Ins: 100 (+30)
      Edr: 0
      Agi: 0 (-10)
      Luk: 70 (+30)
      ELEMENT
      Fire
      Normal +3
      Water
      Normal +3
      Elec
      Normal +2
      Air
      Normal +1
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal +1
      Light
      Normal +3





      1. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù.

      2. Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23.
        Dồn toàn bộ sức mạnh vào trung tâm cơ thể. Khi áp lực bị chèn ép đạt đến đỉnh điểm, bộc phát toàn bộ sức mạnh bị nén chặt trở thành một vụ nổ với sức công phá khủng khiếp quét sạch sự sống khỏi một khu vực.
        Kĩ năng này đánh thẳng vào Hp kẻ thù, không bị cản trở bởi tất cả kĩ năng Passive lẫn kĩ năng Defensive.

      3. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      4. Instinct Training. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tăng thêm 10% sát thương của các kĩ năng sử dụng Instinct.

      5. Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
        Hồi tỉnh cho một đồng đội gục ngã. Hp sau khi hồi tỉnh = 10% Max Hp của đồng đội đó.

      6. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range : Self
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      7. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      8. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

       




      Money: 1,000 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Eustache's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +200 Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công Single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.

      1
      Eustache's Fist of the Earth Meteor
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Earth của người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.

      1
      Shadow of Nyhog Card

      1
      Eustache's Crimson Armor of the Dragon Emperor
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 6 Ins hoặc Str, + 450 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.[/B]

      1
      Eustache's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +150 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.

      1
      Eustache's Balance Walker
      Đôi giày cân bằng đến ngạc nhiên nhưng vẫn giữ được dáng vẻ thời trang của mình. Thật là toẹt!
      Luk + 10, Str Ins Edr Agi + 2

      1
      Eustache's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu đắt tiền với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 10, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Eustache's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 10, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1


       


       


      Agi: MoB (65) > Robin (52) > Bưởi (2) > Charleon (0) > Will (-10) → Mỗi MoB có 1OBT.
      Bưởi's Luk = 82 → Bưởi có 1OBT mỗi 2 phase.



      Turn 1
      Robin kích hoạt Templar Aura. Passive | Supportive. Range: All AllySurging Tide. Passive | Offensive. Range: SelfAtlantis Power. Active | Supportive. Range: Self.
      Robin's Edr = 110 + 3 + 20 = 133
      Robin's Agi = 52 + 30 = 82
      Robin's HP = 2,000 + 150 = 2,150
      → Water: Drain, Elec: Weak.
      Robin sử dụng Water Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16 và kích hoạt Burst of Genesis. Active | Supportive. Range: Self. → Robin's Agi = 82 + 30 = 112
      Def = Edr x Pow = (133 + 112) x 16 = 3,920


      Turn 2
      Boss 1 sử dụng Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15: Def = Edr x Pow = 150 x 15 = 2,250
      → Mọi Element +1
      Boss 1's Agi = 65 + 20 = 85


      Boss 1's OBT
      Boss 1 sử dụng Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15: Def = Edr x Pow = 150 x 15 = 2,250
      → Mọi Element +1
      Boss 1's Agi = 65 + 20 = 85


      Turn 3
      Boss 2 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 2 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Robin
      Robin's shield = Def - Atk = 3,920 - 950 = 2,970


      Boss 2's OBT
      Boss 2 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 2 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Robin
      Robin's shield = Def - Atk = 2,970 - 950 = 2,020


      Turn 4
      Boss 3 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 3 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Robin
      Robin's shield = Def - Atk = 2,020 - 950 = 1,070


      Boss 3's OBT
      Boss 3 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 3 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Robin
      Robin's shield = Def - Atk = 1,070 - 950 = 120


      Turn 5
      Boss 4 sử dụng Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.


      Boss 4's OBT
      Boss 4 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 4 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Robin
      Robin's shield: Atk - Def = 950 - 120 = 830
      Robin's HP = 2,150 - 830 = 1,320


      Tổng sát thương Robin nhận = 1,000 x 5 = 5,000
      → Robin tạo 10 stack Templar's Rage.


      Turn 7
      Bưởi đứng tạo dáng.


      Turn 8
      Charleon sử dụng Volcanic Eruption. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 20, mặc Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 = Str x Pow x 1.1 = 130 x 20 x 1.1 = 2,860
      Mục tiêu: Boss 1
      Boss 1's shield 1: Dmg = Atk - Def = 2,830 - 2,250 = 580
      Boss 1 bị hạ xuống Weak Fire.
      Boss 1's shield 2 = Def - (Atk x 2) = 2,250 - (580 x 2) = 1,090
      Charleon phá huỷ Sign of Morning của Boss 1
      Charleon dùng Midnight Roar +3 Str lên bản thân. → Charleon's Str = 130 + 3 = 133.
      Charleon kích hoạt Double Casting.


      Charleon's DCT
      Charleon sử dụng Volcanic Eruption. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 20, mặc Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 2 x 1.1 = Str x Pow x 2 x 1.1 = 133 x 20 x 2 x 1.1 = 5,852
      Mục tiêu: Boss 1
      Boss 1's shield 2: Dmg - Def = 5,852 - 1,090 = 4,762
      Boss 1's HP = 15,000 - (4,762 x 4) → 0 → MoB 1 is out.


      Turn 9
      Will sử dụng Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23., kích hoạt Earth Boost, Instinct Training, Dragon Supreme, cầm Fist of Earth Meteor: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 + 1,650 = Ins x Pow x 1.2 x 1.1 + 1,650 = 130 x 23 x 1.2 x 1.1 + 1,650 = 5,597
      Will kích hoạt Dragon Force: Dmg = 5,597/2 = 2,798
      Mục tiêu: Boss 234
      Boss 234's HP = 15,000 - (5,597 + 2,798)/2 = 10,802


      Will's OBT
      Will sử dụng Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23., kích hoạt Earth Boost, Instinct Training, Dragon Supreme, cầm Fist of Earth Meteor, Rampage of the Dragon King: Dmg = (Atk x 1.2 x 1.1 + 1,650) x 3 = (Ins x Pow x 1.2 x 1.1 + 1,650) x 3 = (130 x 23 x 1.2 x 1.1 + 1,650) x 3 = 16,791
      Mục tiêu: Boss 234
      Boss 234's HP = 10,778 - 16,791 → 0 → MoB 23 is out.



      Kết phase
      All Bosses's HP = 0
      Robin's HP = 1,320
      Bưởi's HP = 250
      Will's HP = 1,050
      Charleon's HP = 750

       



      Chả +6lvl
      Robin, Bưởi +5lvl
      Lewin là char mượn.

      Robin, Chả, Bưởi mỗi người nhận 10,500 Vin.









      Master of Bait

      Will mượn Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.
      .
      Lacey mượn Roru's Crimson Armor of the Dragon Emperor - Orihalcon Custom
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 13 Ins hoặc Str, + 575 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.
      .



      Master of Bait
      ...

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 483
      Str: 100 (-5)
      Ins: 0
      Edr: 150
      Agi: 65
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Repel
      Elec
      Normal
      Air
      Drain
      Earth
      Normal
      Dark
      Drain
      Light
      Drain
      1. Master of Bait. Active | Auto Skill | Supportive.
        Kỹ năng này không tốn turn của người sử dụng. Master luôn ẩn mình và thay đổi vị trí liên tục. Nếu phase đó Master không sử dụng kĩ năng offensive hay defensive thì cũng không nhận sát thương, cũng như không nhận bất kỳ trạng thái hay hiệu ứng nào.

      2. Sign of Morning. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 50%, Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Morning]:
        - Hồi đầy HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ Element nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Morning of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      3. Sign of Dawn. Passive | Supportive.
        Ngay khi max HP dưới 25%, [Sign of Morning] sẽ biến mất và Master lập tức được đưa vào trạng thái [Sign of Dawn].
        - Hồi 50% max HP và chữa lành khỏi mọi trạng thái, toàn bộ ELement nâng lên thêm 1 bậc. Hiệu ứng chỉ tác dụng 1 lần duy nhất.
        - Với mỗi Turn hành động, có thêm 1 Extra Turn. Extra Turn này sẽ tiếp tục hành động tiếp theo trong chuỗi Strategy.
        - Master sẽ sử dụng kỹ năng Dawn of Hunt thay cho Bait of Hunt.

      4. Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Master nhẹ nhàng trườn mình ra khỏi chỗ ẩn nấp, tấn công đối thủ xong rồi ẩn mình thật nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái bất lợi) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 50%.

      5. Morning of Hunt. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow; 20.
        Master tấn công chính diện đối thủ, đánh nhanh thắng nhanh. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ phản lại 50% sát thương vào người tấn công nó.

      6. Dawn of Hunt. Active | Offensive | Dark Physic. Range: Multi. Pow: 5.
        Master lặng lẽ đi tìm điểm yếu của đối thủ rồi kích vào đó, xong xuôi thì ẩn nhanh vào bóng tối. Mọi sát thương (trừ sát thương từ trạng thái xấu) mà Master phải chịu trong phase này nếu có sẽ bị giảm 75%.

      7. Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.
        Master được gọi là Master vì không đánh mù quáng, nó quyết định đứng yên trong bóng tối để suy nghĩ chiến thuật cho đồng đội.
        - Nếu phase sau có 1 Master tấn công thì những người trúng đòn tấn công sẽ chịu trạng thái Bleeding. Tổng số stack Bleeding là 4 và áp lên cho toàn bộ người trúng đòn.
        - Nếu phase sau có 2 Master cùng tấn công thì toàn bộ Passive của đối thủ sẽ bị loại bỏ trong phase đó.
        - Nếu phase sau có 3 Master cùng tấn công thì sát thương gây ra từ mỗi Master sẽ tăng thêm 50%.

      8. Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15.
        Master bảo vệ cho bản thân và toàn bộ đồng đội, toàn bộ Element của bản thân được nâng lên thêm 1 bậc. Sử dụng kỹ năng này sẽ tăng cho bản thân 20 Agi trước khi phase bắt đầu.



      Strategy

      Master of Bait 1: Defending Mind.
      Master of Bait 2: Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 3: Bait of Hunt -> Bait of Hunt-> Bait of Hunt -> Tactic Mind -> Bait of Hunt.
      Master of Bait 4: Tactic Mind -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt -> Bait of Hunt.


      Environment
      Ngày.


      Reward
      5 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Mỗi player tham gia trận đấu khi có party từ 3 người trở lên sẽ nhận được 10.000 Vin. Một nhân vật chỉ nhận được một lần tiền này, không tính đánh lập.


       



      STATUS
      HP: 2175 (+950)
      Level: 90
      Str: 0
      Ins: 100 (+24)
      Edr: 0
      Agi: 3
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal +2
      Water
      Normal +2
      Elec
      Resist +2
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Normal +2

      Environment : Horizon


      1. Thick Skin. Passive | Supportive. Range : Self.
        Gia tăng khả năng phòng vệ của người sử dụng. Giảm đúng 50 sát thương mỗi khi người sử dụng bị tấn công.

      2. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

      3. Ancient Catastrophy Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23.
        Dồn toàn lực nén thật chặt tất cả sức mạnh vào trung tâm cơ thể. Khi áp lực bị chèn ép trong cơ thể đạt đến đỉnh điểm, phá bỏ giới hạn bộc phát toàn bộ sức mạnh bị kiềm hãm trở thành một vụ nổ với sức công phá khủng khiếp quét sạch sự sống khỏi một khu vực.
        Kĩ năng này đánh thẳng vào Hp kẻ thù, không bị cản trở bởi tất cả kĩ năng Passive lẫn kĩ năng Defensive.

      4. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range: Self.
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      5. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      6. Rampaging Force. Active | Special. Range: Self.
        Hạ thấp phần nhân tính, mở cửa cho con quái vật thú tính tràn vào xâm chiếm cơ thể. Khiến người sử dụng trở thành một cổ máy điên cuồng chỉ biết giết chóc. Kĩ năng này đưa người sử dụng vào trạng thái Rampage of the God Slayer - Khiến tất cả sát thương người sử dụng đánh ra tăng thêm 50%. Bù lại Agi giảm về 1, Max Hp giảm về 250. Chỉ có thể sử dụng kĩ năng tấn công trong trạng thái này.
        Sử dụng kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng, sau khi sử dụng phải chờ 2 phase cooldown để tái sử dụng kĩ năng. Tái sử dụng để tắt trạng thái Rampage of the God Slayer. Không thể sử dụng kĩ năng này khi đang kết nối với Dragon Force. Hiệu ứng không Stack với các hình thức Charge.

      7. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù

      8. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      9. Terras Terra. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 16
        Dậm mạnh xuống đất, dựng lên một bức tường thành che chắn toàn bộ party. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Earth hoặc đòn Physic.
        Defend Boost - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 25 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      10. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có trạng thái Flying, nó sẽ đánh 2 lần.

      • Despero Evolution.
        Kết hợp ADN của Despero vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Các tế bào trên mặt người sử dụng cứng hóa, tạo thành một chiếc mặt nạ cứng tựa sắt thép, toàn thân người sử dụng bốc lên nhiều ngọn lửa nhưng chúng chỉ là ảo giác và không thực sự tồn tại. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Complete Hypnosis. Passive | Offensive. Range: Self.
          Chuyển đổi toàn bộ kĩ năng của người sử dụng ngoài Passive này thành toàn bộ kĩ năng của một đồng đội. Chỉ sử dụng 1 lần. Tất cả hiệu ứng gây ra từ kĩ năng vay mượn sẽ biến mất hết khi Evolution kết thúc.

        • Chrono Break. Active | Special. Range: Single
          Áp đặt ảo giác của bản thân vào tâm trí của đối tượng, khiến não bộ mục tiêu hoàn toàn tin tưởng vào ảo ảnh ấy làm lời nói dối trở thành sự thật trên cơ thể hắn. Khiến tất cả trạng thái của đối tượng quay ngược trở về vài phase trước. Phase được chỉ định phải trước turn sử dụng kĩ năng này. Chỉ được quay ngược về tối đa 3 phase.



       




      Money: 0 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Lacey's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 6 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 ins.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Great Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 50% Max Hp.

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Core of Bravery
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Despero_Evolution

      1



       


       



      STATUS
      HP: 600 (+1050)
      Level: 92
      Str: 0
      Ins: 100 (+30)
      Edr: 0
      Agi: 0 (-10)
      Luk: 70 (+30)
      ELEMENT
      Fire
      Normal +3
      Water
      Normal +3
      Elec
      Normal +2
      Air
      Normal +1
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal +1
      Light
      Normal +3





      1. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù.

      2. Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23.
        Dồn toàn bộ sức mạnh vào trung tâm cơ thể. Khi áp lực bị chèn ép đạt đến đỉnh điểm, bộc phát toàn bộ sức mạnh bị nén chặt trở thành một vụ nổ với sức công phá khủng khiếp quét sạch sự sống khỏi một khu vực.
        Kĩ năng này đánh thẳng vào Hp kẻ thù, không bị cản trở bởi tất cả kĩ năng Passive lẫn kĩ năng Defensive.

      3. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.

      4. Instinct Training. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tăng thêm 10% sát thương của các kĩ năng sử dụng Instinct.

      5. Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
        Hồi tỉnh cho một đồng đội gục ngã. Hp sau khi hồi tỉnh = 10% Max Hp của đồng đội đó.

      6. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range : Self
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.

      7. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.

      8. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

       




      Money: 1,000 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Eustache's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +200 Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công Single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.

      1
      Eustache's Fist of the Earth Meteor
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Earth của người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.

      1
      Shadow of Nyhog Card

      1
      Eustache's Crimson Armor of the Dragon Emperor
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 6 Ins hoặc Str, + 450 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.[/B]

      1
      Eustache's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +150 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.

      1
      Eustache's Balance Walker
      Đôi giày cân bằng đến ngạc nhiên nhưng vẫn giữ được dáng vẻ thời trang của mình. Thật là toẹt!
      Luk + 10, Str Ins Edr Agi + 2

      1
      Eustache's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu đắt tiền với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 10, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Eustache's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 10, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1


       


       


      STATUS
      HP: 600
      Level: 86
      Str: 0
      Ins: 57
      Edr: 0
      Agi: 100 (+16)
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal +3
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      Environment : Horizon


      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt.

      2. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      3. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.
        • Venom Goplet. Passive | Offensive | Link - Reaper's Toxic. Range: Single.
          Mỗi khi kẻ thù bị độc tố hành hạ, chúng sẽ vô thức phát tán vào không khí xung quanh một ít phân tử chứa độc đã biến dị chút ít, người sử dụng hấp thụ chính những phân tử ấy mà cường hóa bản thân xuyên suốt cuộc chiến.
          Miễn trong battle có kẻ địch bị Poison thì người sử dụng lập tức có trạng thái Venomous Poison - Khiến mỗi khi trạng thái Poison trong kẻ thù phác tác, ngoài sát thương bình thường nó sẽ gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn = 30% max Hp của người sử dụng.

        • Poison Extreme. Passive | Offensive. Link - Reaper's Toxic - Venom Goplet. Range: Self.
          Tăng cường độc tính trong cơ thể người sử dụng. Tăng thêm 5 Power cho trạng thái Poison của người sử dụng.

        • Venomous Requiem. Passive | Supportive | Link - Reaper's Toxic + Venom Goplet. Range: Self.
          Một khi kẻ thù đã trúng độc thì kết cục của trận chiến này đã được định đoạt. Tất cả kĩ năng tấn công của người sử dụng đánh lên mục tiêu đang có trạng thái Poison đều sẽ bỏ qua tình trạng element của kẻ thù và tăng 20% sát thương.


      4. Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8.
        Tận dụng sự dẻo dai của các khớp xương, tấn công kẻ thù một cách uyển chuyển liên tiếp nhiều vị trí, tập trung đánh vào những huyết mạch lớn khiến độc tố dễ dàng phác tác. Kẻ thù đã bị Poison nếu bị tấn công bởi kĩ năng này sẽ cường hóa Power của Poison thêm 4 point.

      5. Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Phun ra một lượng chất độc khổng lồ vào toàn bộ kẻ thù làm vật chất tan chảy. Nếu kĩ năng này tấn công mục tiêu đang bị trạng thái Poison ngoài sát thương nền, kĩ năng này sẽ gây thêm sát thương hệ Water có Power = Power Poison mục tiêu đang có. Cường hóa Power của Poison trên những mục tiêu trúng đòn thêm 2 point.


       




      Money: 880 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Vergift's Heart piercer
      Một cây cung với sức mạnh xuyên phá vật chất và hấp thụ sự sống.
      Agi + 8, Air + 1. Cho người sở hữu trạng thái Heart Eater - Khiến tất cả sát thương của người sử dụng sẽ hồi phục Hp cho người sử dụng đúng bằng 50% tổng sát thương vừa đánh ra, hiệu ứng này có tác dụng với cả các kĩ năng Passive nhưng không stack với bad status.

      1
      Vergift's Shirt of the Adventure's Wind
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 8 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.

      1
      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      2
      Great Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size M. Hồi phục 300 Hp cho một mục tiêu.

      2


       



       



      Agi: Vergift (116) > MoB (65) > Lacey (3) > Will (-10) → Vergift có 4OBT, Lux có 2OBT.
      Will's Luk = 100 → Will có 1ET mỗi phase.



      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 = Ins x Pow = 52 x 8 x 1.1 = 458
      Mục tiêu: Team Boss
      MoB Drain Air.
      Boss 123 nhiễm Poison (pow = 5 + 5 + 4 = 14)


      Vergift's OBT 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 10 + 57 x 14) x 1.1 x 1.2= 1,806
      Mục tiêu: Team Boss
      Boss 123' HP = 15,000 - 1,806 = 13,194
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 2
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 10 + 57 x 16) x 1.1 x 1.2= 1,956
      Mục tiêu: Team Boss
      Boss 123' HP = 13,194 - 1,956 = 11,238
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)



      Vergift's OBT 3
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 10 + 57 x 16) x 1.1 x 1.2= 1,956
      Mục tiêu: Team Boss
      Boss 123' HP = 11,238 - 1,956 = 9,282
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 4
      Vergift đứng dũa móng tay.


      Turn 2
      Boss 1 sử dụng Defending Mind. Active | Defensive. Range: Party. Pow: 15: Def = Edr x Pow = 150 x 15 = 2,250
      → Mọi Element +1
      Boss 1's Agi = 65 + 20 = 85


      Turn 3
      Boss 2 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 2 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Toàn team
      Vergift Drain Air.
      Lacey's HP
      = 3,125 - 950 = 2,175
      Will's HP = 1,650 - 950/2 = 1,175


      Turn 4
      Boss 3 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 95 x 10 = 950
      → Boss 3 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Toàn team
      Vergift Drain Air.
      Lacey's HP
      = 2,175 - 950 = 1,225
      Will's HP = 1,175 - 950/2 = 700


      Turn 5
      Boss 4 sử dụng Tactic Mind. Active | Supportive. Range: Party.


      Turn 6
      Lacey sử dụng Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23., kích hoạt Earth Boost, Dragon Supreme, Dragon Force: Atk = (Ins x Pow x 1.1 + HP) x 1.5 = (124 x 23 x 1.1 + 3,125) x 1.5 = 9,393
      Mục tiêu: Boss 1
      Boss 1's HP = HP - Atk x 4 = 9,282 - 9,393 x 4 → 0 → MoB 1 is out.
      Lacey dùng Midnight Roar +3 Ins lên bản thân. → Lacey's Ins = 124 + 3 = 127.


      Turn 7
      Will sử dụng Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23., kích hoạt Earth Boost, Instinct Training, Dragon Supreme, Dragon Force, Rampage of the Dragon, cầm Fist of Earth Meteor: Dmg = (Atk x 1.2 x 1.1 + 1,650) x 1.5 x 3 = (Ins x Pow x 1.2 x 1.1 + 1,650) x 1.5 x 3 = (130 x 23 x 1.2 x 1.1 + 1,650) x 1.5 x 3 = 25,187
      Mục tiêu: Boss 23
      Boss 23's HP = 9,282 - 25,187/2 → 0 → MoB 23 is out.
      Will is out.


      Kết phase
      Boss 123's HP = 0
      Boss 4's HP = 0
      Will's HP = 0
      Lacey's HP = 1,600
      Vergift's HP = 600


       

      Agi: Vergift (116) > MoB 4 (65) > Lacey (3) → Vergift có 4OBT.


      Turn 1
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 = Ins x Pow = 52 x 8 x 1.1 = 458
      Mục tiêu: Boss 4
      MoB Drain Air.
      Boss 4 nhiễm Poison (pow = 5 + 5 + 4 = 14)


      Vergift's OBT 1
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 10 + 57 x 14) x 1.1 x 1.2= 1,806
      Mục tiêu: Boss 4
      Boss 4's HP = 15,000 - 1,806 = 13,194
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 2
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 10 + 57 x 16) x 1.1 x 1.2= 1,956
      Mục tiêu: Boss 4
      Boss 4's HP = 13,194 - 1,956 = 11,238
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)



      Vergift's OBT 3
      Vergift sử dụng Satan's Vomit. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 10, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 10 + 57 x 16) x 1.1 x 1.2= 1,956
      Mục tiêu: Boss 4
      Boss 4's HP = 11,238 - 1,956 = 9,282
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Vergift's OBT 4
      Vergift sử dụng Soul Strike. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 8, kích hoạt Venomous Requiem, mặc áo Shirt of Adventure's Wind: Dmg = Atk x 1.1 x 1.2 = (Ins x Pow + Ins x Poison's Pow) x 1.1 x 1.2 = (57 x 8 + 57 x 16) x 1.1 x 1.2 = 1,660
      Mục tiêu: Boss 4
      Boss 4's HP = 9,282 - 1,660 = 7,622
      Boss nhiễm Poison (pow = 14 + 2 = 16)


      Turn 2
      Boss 4 sử dụng Bait of Hunt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10: Dmg = Atk = Str x Pow = 100 x 10 = 1,000
      → Boss 4 giảm 50% mọi sát thương.
      Mục tiêu: Lacey & Vergift
      Vergift Drain Air.
      Lacey's HP
      = 1,225 - 1,000 = 225
      Vergift và Lacey nhiễm Bleeding = 4.


      Turn 3
      Lacey sử dụng Ancient Catastrophy. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Pow: 23., kích hoạt Earth Boost, Dragon Supreme, Dragon Force, Rampage of the Dragon King: Atk = (Ins x Pow x 1.1 + HP) x 1.5 x 3 = (127 x 23 x 1.1 + 3,125) x 1.5 x 3 = 28,521
      Mục tiêu: Boss 4
      Boss 4's HP = 7,622 - 28,521/2 → 0 → MoB 4 is out.
      Lacey is out.


      Kết phase
      Boss 123's HP = 0
      Boss 4's HP = 0
      Will's HP = 0
      Lacey's HP = 0
      Vergift's HP = 600


       

       



      Vergift +6lvl
      Lacey +5lvl
      Lewin là char mượn.

      Lacey và Vergift mỗi người nhận 10,500 Vin.

      Rất cảm ơn Roru đã cho mượn áo và Will đã hỗ trợ nuôi Bưởi. ;; v ;; )/





      Sửa lần cuối bởi Vérone La Marquise; 25-11-2015 lúc 11:28.
      Trả lời kèm trích dẫn

    7. #387
      Của mình
      Vérone La Marquise
      Tham gia ngày
      03-01-2015
      Bài viết
      883
      Cấp độ
      5
      Reps
      154


      Bưởi mượn Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.
      của Kell, dùng xong sẽ trả.


      Nhật kí nuôi Bươm Bướm, Cá Mập đánh nhưng Cá Voi ghi chép báo lại cho cấp trên.

      Nhận 18lv từ battle trước, dồn 36 point vào HP.





      Green & Blue
      Xanh lá và xanh âm phủ

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Resist
      1. Green & Blue. Passive | Supportive.
        Nếu Green nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Blue. Nếu Blue nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Green.

      2. Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20.
        Green hoặc Blue thổi lửa vào toàn bộ mục tiêu, dìm mục tiêu xuống địa ngục lửa, khiến chúng chịu trạng thái Bleeding. Những mục tiêu chết bởi đòn này không thể được hồi sinh.

      3. Call of Hell. Active | Offensive | Instant Death. Range: 1 Enemy.
        Green hoặc Blue lập tức giết chết đối thủ có Agi thấp nhất, kỹ năng này là không thể phòng thủ.

      4. Red Recovery. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Kỹ năng chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue tự hồi máu cho bản thân.

      5. Red Defend. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded], và một khi sử dụng kỹ năng này, Green hoặc Blue sẽ mất đi trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue sử dụng chỉ số Ins để phòng thủ.



      Strategy
      Có 1 Green và 1 Blue.
      Green hoặc Blue [trạng thái: Normal]: Hell of Fire -> Call of Hell.
      Green hoặc Blue [trạng thái Shaded]: Red Recovery -> Red Defend.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Iron
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 30: Nhận 1 x Steel Plate
      .
      Nếu nhân vật có Luk > 60: Nhận thêm 1 x Steel Plate
      .

      Note
      - Trạng thái [Shaded] một khi mất đi vẫn có thể đạt lại được.
      - Nếu chuỗi kỹ năng bị ngắt quãng (bởi trạng thái) thì sau khi đạt đủ điều kiện, chuỗi kỹ năng vẫn tiếp tục chứ không quay lại từ đầu.
       




      Siren
      Ummmm

      STATUS
      HP: 5 000
      Level: 169
      Str: 0
      Ins: 100
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Null
      Water
      Null
      Elec
      Null
      Air
      Null
      Earth
      Null
      Dark
      Null
      Light
      Null
      1. Definition of Siren. Passive | Supportive.
        Mỗi khi Siren trúng đòn có thuộc tính gì thì thuộc tính đó của Siren sẽ bị hạ một bậc. Mỗi khi Siren tấn công đòn có thuộc tính gì thì thuộc tính đó của Siren sẽ được tăng một bậc. Siren bình thường miễn nhiễm với mọi trạng thái, nó chỉ chịu trạng thái X trong phase khi mà có ít nhất một người chơi trong party đang chịu trạng thái X trong phase. Dù trạng thái X đó là tốt hay xấu thì nó đều được hưởng cả. Siren hưởng mọi hồi phục diễn ra trong phase, cho dù mục tiêu hồi phục không phải Siren.

      2. Dance of Siren. Active | Offensive | Weak Element. Range: Multi. Pow: 30.
        Siren lượn mình khắp chiến trường, hòng tìm điểm yếu của đối thủ để mà tấn công. Đòn này mang thuộc tính mà người trúng đòn yếu nhất. Đồng thời sau đó, người trúng đòn sẽ bị hạ toàn bộ thuộc tính xuống 1 bậc trong 3 phase.

      3. Call of Siren. Active | Offensive. Range: 2 Enemy.
        Siren mời gọi hai kẻ thù về với cõi... Siren, lập tức giết chết kẻ thù có Agi cao nhất và kẻ thù có Agi thấp nhất hiện tại trên chiến trường.

      4. Song of Siren. Active | Supportive. Range: Party. Pow: 15.
        Siren hồi phục HP cho bản thân và đồng đội.

      5. Defend of Siren. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 22.
        Siren dùng tốc độ thần sầu để đỡ đòn cho bản thân và đồng đội. Tăng 22 Agi cho Siren vào đầu phase sử dụng kỹ năng thủ.



      Strategy
      Có 2 Siren, 1 phòng thủ và 1 tấn công.
      Siren Attack: Dance of Siren -> Call of Siren -> Song of Siren.
      Siren Defend: Defend of Siren -> Song of Siren.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Những ai có Luk > 20 sẽ có cơ hội được nhận 1 trong 4 item trên. Đánh xong Battle thì đổ dice:
      - Dice ra 1 và 2 sẽ không được item.
      - Dice ra 3 sẽ được 1 x Flame Heart, 4 được 1 x Frozen Star, 5 được 1 x Thunder Comet, 6 được 1 x Earth Meteor.
      Ai có Luk >= 60 sẽ được 2 lần dice.
      Ai có Treasure Scan sẽ mặc định được chọn 1 loại item trong 4 loại trên mà không cần dice.
       




      Ancient Dragon
      My territory

      STATUS
      HP: 3 000
      Level: 183
      Str: 0
      Ins: 100
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Resist
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Resist
      Light
      Resist
      1. Dark of Night. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Ancient Dragon phun khí đen độc bao vây lấy chiến trường, khiến toàn bộ đối thủ chịu trạng thái Poison. Khả năng gây trạng thái của kỹ năng này bất chấp các kỹ năng thủ. Những mục tiêu chết bởi kỹ năng Dark of Night sẽ không thể được hồi sinh.

      2. Fire of Fight. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Ancient Dragon phun lửa vào kẻ thù, khiến hắn chịu trạng thái Bleeding.

      3. Ice of Fear. Active | Offensive | Ice Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        Ancient Dragon hà hơi băng giá vào đối thủ, khiến hắn chịu trạng thái Frozen.

      4. Night of Fight and Fear. Active | Offensive. Range: 1 Enemy.
        Ancient Dragon gọi một đối thủ yếu thuộc tính Dark nhất về cõi tối, giết chết ngay lập tức một mục tiêu. Đồng thời, Ancient Dragon nâng thuộc tính Dark, Fire và Ice của mình và đồng đội lên một bậc.

      5. Defend of Ancient Dragon. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Ancient Dragon bảo vệ bản thân và đồng đội khỏi những đòn đánh của kẻ thù. Tăng cho bản thân 50 Agi vào đầu phase.

      6. Night of No Fight and Fear. Active | Supportive. Range: Party. Pow: 10.
        Ancient Dragon hồi máu cho toàn bộ đồng đội. Kĩ năng này tính theo Ins. Nếu toàn bộ đồng đội trên chiến trường đã full max HP thì nó sẽ triệu hồi thêm một Ancient Dragon khác.



      Strategy
      Có tổng cộng 3 Ancient Dragon. 2 Ancient tấn công và 1 Ancient phòng thủ. Ngay khi Ancient phòng thủ chết, ngay phase sau lập tức có Ancient khác ra đứng phòng thủ.
      Nếu chỉ còn 1 Ancient Dragon thì nó sẽ luôn Attack.
      Ancient Dragon Attack: Dark of Night -> Fire of Fight -> Ice of Fear -> Night of Fight and Fear.
      Ancient Dragon Defend: Defend of Ancient Dragon -> Night of No Fight and Fear.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 40: Nhận 1 x Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.

      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.
       




      Much Eyes Lion
      My eyes lay on your life

      STATUS
      HP: 7 000
      Level: 228
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Resist
      Dark
      Drain
      Light
      Repel
      1. Master of Bleeding. Passive | Supportive.
        Trạng thái Bleeding được gây ra bởi Lion sẽ gây ra sát thương ở mỗi Turn theo công thức Str [Lion] + 200.

      2. Monster of Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Fire] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Fire] tăng thuộc tính Fire của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Fire của Lion bị giảm 2 bậc.

      3. Monster of Earth. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Earth] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Earth] tăng thuộc tính Earth của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Earth của Lion bị giảm 2 bậc.

      4. Call of Lion. Active | Supportive. Range: Party.
        Nếu trận đấu còn đủ 2 Lion: Kỹ năng này hồi đầy HP và chữa trị mọi trạng thái bất lợi cho toàn bộ Lion. Nếu trận đấu không đủ 2 Lion: Kỹ năng này lập tức hồi sinh 1 Lion.

      5. Stare of Thousand Eyes. Active | Offensive. Range: 1 Enemy.
        Lion nhìn thẳng vào mắt một đối thủ, tạo ảo giác nơi đối phương, khiến đối phương rơi vào trạng thái Fatigue hoặc Depression tuỳ theo Str hay Ins của đối phương lớn hơn. Kỹ năng này là không thể thủ và ưu tiên người có Agi cao nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi gốc cao nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc thấp nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi thấp nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc cao nhì,v.v...



      Strategy
      Có 2 Much Eyes Lion cùng tấn công.
      Monster of Fire -> Monster of Earth -> Call of Lion -> Stare of Thousand Eyes.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Beast Eye
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 40: Nhận 1 x Silver Eye
      .
       




      Super Crab
      I will grab your life

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 428
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 100
      Agi: 55
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Repel
      Light
      Drain
      1. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này luôn được kích hoạt ở đầu phase. Super Crab gởi một nụ hôn nồng thắm đến toàn bộ đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái xấu tuỳ theo stat của bản thân:
        - Str lớn nhất: Chịu trạng thái Fatigue.
        - Ins lớn nhất: Chịu trạng thái Depression.
        - Edr lớn nhất: Chịu trạng thái Petrified.
        - Agi lớn nhất: Chịu trạng thái Soft Charm. Trạng thái Soft Charm này có thể chữa bằng những phương pháp chữa trạng thái Charm. Người dính Soft Charm mỗi phase bị cưỡng chế tối đa 2 Turn tấn công vào đồng đội với pow thấp nhất.
        - Luk lớn nhất: Chịu trạng thái Bleeding.

      2. Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng càng cua để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding cho những ai nó đánh trúng.

      3. Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
        Super Crab bọc mình trong lớp bột cứng, bảo vệ bản thân khỏi mọi đòn tấn công của kẻ thù, đồng thời phản 20% sát thương đòn tấn công vào kẻ thù. Sát thương phản ra mang thuộc tính Neutral. Tăng 50 Agi cho bản thân vào đầu phase sử dụng kỹ năng này.

      4. Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của nước chanh để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Frozen cho những ai nó đánh trúng.

      5. Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của muối tiêu để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Petrified cho những ai nó đánh trúng.

      6. Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 20.
        Super Crab hồi phục HP cho bản thân, đồng thời tự giải trừ mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Sorry Sorry -> Càng Cua -> Cua Chiên Giòn -> Cua Luộc Chấm Chanh -> Cua Luộc Chấm Muối Tiêu -> Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Crab Shell
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Crab Nipper
      .
       


      STATUS
      HP: 500 + 750
      Level: 90
      Str: 80 + 20
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 100
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak ➙ Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal ➙ Null

      Kellervo thuộc nhóm Shark - Horizon nên không bị ảnh hưởng bởi Environment.

      1. Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Multi.
          Cất lên bài ca của cái chết vào tất cả kẻ thù. Khiến tất cả mục tiêu này vào cuối phase 4 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.
      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Chain Link. Passive | Offensive. Holder - Double Link + Triple Link. Range: Self.
        Đẩy sức mạnh của Water Mark lên đến đỉnh điểm.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 2 lần thành kích hoạt 3 lần.

      4. Tide Caller. Active | Offensive. Range: Single.
        Yểm thuộc tính của nước vào đòn tấn công của đồng đội.
        Trao cho đồng đội hiệu ứng Tide Caster - Khiến mọi đòn tấn công của người giữ hiệu ứng đều sẽ tự động sử dụng thêm kĩ năng Ebb and Flow kèm theo. Sát thương của Ebb and Flow dựa trên người sở hữu kĩ năng Tide Caller. Kĩ năng sử dụng 1 lần và không tốn turn của người sử dụng.

      5. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
        Dậm mạnh xuống nền đất bên dưới, kiểm soát, bẻ cong chiều chuyển động của mạch nước ngầm, dâng từ dưới lòng đất lên một cơn sóng thần khổng lồ hất thẳng về phía kẻ thù, cuốn phăng chúng thẳng về thế giới bên kia.
        Hyper Tsunami - Khi kĩ năng này kích hoạt, tất cả đồng đội được rửa sạch mọi trạng thái bất lợi và kẻ thù bị cuốn bay mọi trạng thái cường hóa. Hiệu ứng tồn tại 1 Phase. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng + 10 point.
        Passive ver Ex: Kĩ năng Tidal Wave không bị ảnh hưởng bởi trạng thái element Water Resist, Null và Repel của kẻ thù.

      6. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      7. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      8. Abyss Sphere Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.
        Passive ver Ex: Abyss Sphere sẽ trở thành kĩ năng mang 2 loại thuộc tính là Neutral và Water. Người sử dụng được phép chọn element nào là element chủ đạo của đòn đánh.

      9. Ebb and Flow Ver Ex. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Passive ver Ex: Khi Ebb and Flow dội ngược về người sử dụng và hồi phục Hp, người sử dụng được tăng 5 Str. Stack tối đa + 15 Str. Hiệu ứng này không có tác dụng với Tide Caster.

       




      Money: 550 Vin

      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.
      [Special]
      Special
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      King Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 2 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Kellervo's Majestic Micro
      Bonds from the Depth - Majestic Micro
      Một chiếc Micro cán dài làm từ vảy của thủy quái Leviathan và răng của Megalodon. m thanh nó phát ra có thể vang vọng khắp cả đại dương.
      Grand Summoning - Triệu hồi Megalodon và Leviathan từ đáy biển hổ trợ chiến đấu. Trong Phase, Leviathan có thứ tự turn ở mức Agi 90 sẽ dâng sóng đánh thẳng vào tất cả kẻ thù gây đúng 1000 dmg chuẩn vào thẳng Hp tất cả mục tiêu đó. Còn Megalodon vào cuối Phase sẽ gây 2000 sát thương chuẩn vào thẳng Hp của 1 mục tiêu. Kĩ năng sử dụng đúng 1 lần / 1 battle / 1 tuần.
      Cường hóa kĩ năng của người sử dụng dựa theo Rune Isa.

      1
      Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Kellervo's Midnight Roar
      Một trong 6 khẩu súng trong truyền thuyết của thợ rèn huyền thoại Alvis the 2nd.
      + 10 Str hoặc Ins, +250 Max Hp. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Here my Roar - Mỗi lần thực hiện hành động, người sử dụng tăng cho bản thân hoặc 1 đồng đội 3 Str hoặc Ins, stack tối đa + 15 Ins.

      1
      Kellervo's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Kellervo's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 10, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Thunder Comet
      1



       
       


      STATUS
      HP: 1150
      Level: 63
      Str: 2
      Ins: 2
      Edr: 2
      Agi: 2
      Luk: 82
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      Bưởi thuộc nhóm Butterfly - Horizon.

      1. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

      2. Neutura Spark. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single.
        Bắn một khối cầu không khí bị nén chặt về kẻ thù, đẩy chúng lùi ra xa, gây đúng 30 sát thương Neutral lên kẻ thù.

       




      Money: 500 vin

      Robin's Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.
      (mượn)
      1



       
       



      Game Starts

      Vs. Green & Blue

      Agi: Kellervo OB 5 Turns ➙ Kellervo (100) ➙ Green (38) ➙ Blue (38) ➙ Bưởi (2).

      2 Out-Break Turns: Kellervo. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
      Dmg = (Str + 10) x Pow = (100 + 10) x 22 + 10% [Kellervo’s Fist of the Frozen Star] = 2662 x 2 [Turns] = 5324.
      ↪ Green’s HP: 3000 – 5324 = -2324 (Dẹo!).
      ↪ Blue’s HP: 3000 – 5324 = -2324 (Dẹo!).

      Cuối phase
      Green’s HP: 0 LOẠI
      Blue’s HP: 0 LOẠI
      Kellervo’s HP: 1250.
      Bưởi’s HP: 250.

      Vs. Siren

      Agi: Kellervo OB 5 Turns ➙ Kellervo (100) ➙ Siren 1 (38) ➙ Siren 2 (38) ➙ Bưởi (0).

      2 Out-Break Turns: Kellervo. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
      Dmg = (Str + 10) x Pow = (100 + 10) x 22 + 10% [Kellervo’s Fist of the Frozen Star] = 2662 x 2 [Turns] = 5324.
      ↪ Siren 1's HP: 5000 - 5324 = -324 (Siren 1 Water Null/Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Null/Resist) (Dẹo!).
      ↪ Siren 2's HP: 5000 - 5324 = -324 (Siren 2 Water Null/Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Null/Resist) (Dẹo!).

      Cuối phase
      Siren 1’s HP: 0 LOẠI
      Siren 2’s HP: 0 LOẠI
      Kellervo’s HP: 1250.
      Bưởi’s HP: 250.

      Vs. Ancient Dragon x 3

      Agi: Kellervo OB 4 Turns ➙ Kellervo (100) ➙ Ancient Dragon 1 (50) ➙ Ancient Dragon 2 (50) ➙ Ancient Dragon 3 (50) ➙ Bưởi (0).

      2 Out-Break Turns: Kellervo. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
      Dmg = (Str + 10) x Pow = (100 + 10) x 22 + 10% [Kellervo’s Fist of the Frozen Star] = 2662 x 2 [Turns] = 5324.
      ↪ Ancient Dragon 1’s HP: 3000 – 5324 = -2324 (Ancient Dragon 1 Water Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Resist) (Dẹo!).
      ↪ Ancient Dragon 2’s HP: 3000 – 5324 = -2324 (Ancient Dragon 2 Water Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Resist) (Dẹo!).
      ↪ Ancient Dragon 3’s HP: 3000 – 5324 = -2324 (Ancient Dragon 3 Water Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Resist) (Dẹo!).

      Cuối phase
      Ancient Dragon 1’s HP: 0 LOẠI
      Ancient Dragon 2’s HP: 0 LOẠI
      Ancient Dragon 3’s HP: 0 LOẠI
      Kellervo’s HP: 1250.
      Bưởi’s HP: 250.

      Vs. Much Eyes Lion x 2

      Agi: Kellervo OB 4 Turns ➙ Kellervo (100) ➙ Much Eyes Lion 1 (50) ➙ Much Eyes Lion 2 (50) ➙ Bưởi (2).

      3 Out-Break Turns: Kellervo. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
      Dmg = (Str + 10) x Pow = (100 + 10) x 22 + 10% [Kellervo’s Fist of the Frozen Star] = 2662 x 3 [Turns] = 7986.
      ↪ Much Eyes Lion 1’s HP: 7000 – 7986 = -986 (Dẹo!).
      ↪ Much Eyes Lion 2’s HP: 7000 – 7986 = -986 (Dẹo!).

      Cuối phase
      Much Eyes Lion 1’s HP: 0 LOẠI
      Much Eyes Lion 2’s HP: 0 LOẠI
      Kellervo’s HP: 1250.
      Bưởi’s HP: 250.

      Vs. Super Crab

      PHASE 1


      Agi: Super Crab (55 - Đi đầu do effect từ Sorry Sorry) ➙ Kellervo OB 3 Turns ➙ Kellervo (100) ➙ Bưởi (2).

      Turn 1: Super Crab. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
      ↪ Kellervo's Status: [Soft Charm].
      ↪ Bưởi's Status: [Bleeding] x 1.

      Out-Break Turn 1: Kellervo. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
      Dmg = Str x Pow = 100 x 6 = 600.
      ↪ Bưởi's HP: 250 - 600 = -350 (Thăng...).

      Out-Break Turn 2: Kellervo. Standby.
      ↪ Kellervo's Status: [Normal].

      Out-Break Turn 3 + Turn 1: Kellervo. Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
      Dmg = (Str + 10) x Pow = (100 + 10) x 22 + 10% [Kellervo’s Fist of the Frozen Star] = 2662 x 2 [Turns] = 5324.
      ↪ Super Crab's HP: 15000 - 5324 = 9676 (Super Crab Water Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Resist).

      Cuối phase
      Super Crab's HP: 9676.
      Kellervo’s HP: 1250.
      Bưởi’s HP: 0 LOẠI

      PHASE 2


      Agi: Kellervo OB 3 Turns ➙ Kellervo (100) ➙ Super Crab (55).

      3 Out-Break Turn + Turn 1: Tidal Wave Ver Ex. Active | Water Damage. Range: Multi. Pow: 22.
      Dmg = (Str + 10) x Pow = (100 + 10) x 22 + 10% [Kellervo’s Fist of the Frozen Star] = 2662 x 4 [Turns] = 10648.
      ↪ Super Crab's HP: 9676 - 10648 = -972 (Super Crab Water Resist - Tidal Wave Ver Ex Ignores Resist) (Dẹo!).

      Cuối phase
      Super Crab's HP: 0 LOẠI
      Kellervo’s HP: 1250.

      END BATTLE

      Bưởi + 2500 vin from Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.


      Bưởi + 10 levels và + 5 levels type battle.

      Bưởi + Steel Plate
      x 2 | + Earth Meteor x 1 [Dice: 6] | Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.
      x 2 | Silver Eye
      x 1 | Crab Nipper
      x 2.

      Kellervo chỉ là thằng lính đánh thuê không công.


       







      @Dummy Wolfy @#Acosmeof

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi InoyamaManaLisa; 23-12-2015 lúc 18:53.
      Trả lời kèm trích dẫn

    8. #388

      Lion


      Benjamin + 3lv, Wallie, Lilia và Vinci + 2lv
      Wallie nhận 1 Beast Eye và 1 Silver Eye, chuyển cho Wang




      Gaga


      Rachel là char mượn, Wang +4lv, Vinci +3lv, Wang và Vinci nhận 7000 Vin


      Master of Bait

      Calder là char mượn, Wang + 6 lv, Vinci +5lv. Wang và Vinci nhận 10,000 Vin

      1st 2nd 3rd 4th

      Rachel là char mượn, Wang +4 lv



      Bytch

      Wang nhận 5 lv, Calder là char mượn.



      DUYỆT NHÉ !!

      Có vài điểm sai lặt vặt, nhưng không đáng kể nên vẫn cho qua ^ u ^


      Sửa lần cuối bởi Pinky Bookaholic; 28-11-2015 lúc 03:59.
      Trả lời kèm trích dẫn

    9. 4


      Ancient Dragon

      Lilia nhận 3 lv và 1 x Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.

      Wang, Vinci, Wallie nhận 2 lv
      Wallie Luk > 80, nhận 2 x Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.
      , chuyển 1 cái qua cho Lilia


      --------------------------------------------


      Bytch

      Lilia nhận 5 lv
      Wallie nhận 4 lv
      Wallie Luk > 80, nhận 2 x Bitch's Heart


      -----------------------------------


      Copy Gaga

      Lilia nhận 4 lv và 7000 Vin
      Wallie nhận 3 lv và 7000 Vin
      Kellervo là char mượn.


      ----------------------------------------


      Master of Bait

      Lilia nhận 6 lv và 10000 Vin
      Wallie nhận 5 lv và 10000 Vin
      Calder là char mượn


      ----------------------------------

      DUYỆT.


      Sửa l