oOo VnSharing oOo

Go Back   Diễn đàn > Khác > Kí ức > Thế giới Động vật > Evol saga > Bên ngoài bức tường >

Trả lời
Kết quả 321 đến 330 của 415
 
  • Công cụ
  • Hiển thị
    1. #321
      Tham gia ngày
      09-05-2015
      Bài viết
      849
      Cấp độ
      2
      Reps
      0


      Chuyện thằng lính đánh thuê gen cá đã cố tình lơ việc [Nuôi Hổ] mà cuối cùng vẫn bị thằng lính đánh thuê gen cáo lôi về nuôi tiếp.
      Nhật kí Nuôi Hổ của thằng lính đánh thuê gen cá

      Thằng lính đánh thuê gen cá vừa quăng Earth Spike, bùm một cái gặp lại nguyên bầy Weak Earth, cảm giác thiệt khốn tó...




      Thằng lính đánh thuê gen cá nhìn cái sát thương chuẩn 1500 của con Mặt Hãm một cách đầy kì thị rồi đưa con hổ sang cho thằng lính đánh thuê gen cáo giải quyết.
      Nhật kí Nuôi Hổ của thằng lính đánh thuê gen cáo



      @RoronoaZoro @Maeda Rinky

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 10:45.
      Trả lời kèm trích dẫn

    2. #322













      Red Riding Hood
      RABBIT - DAWN: TREASURE HUNTER

      STATUS
      HP: 650
      Level: 70
      Str: 0
      Ins: 36
      Edr: 0
      Agi: 76
      Luk: 18
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Item Sling. Active | Special. Range: Single hoặc Multi.
        Trên đời này không tồn tại bất cứ vật dụng nào mà không dùng được khi đặt nó vào tay của một Treasure Hunter thực thụ. Tăng cường khả năng của Item tùy theo cách người sử dụng sử dụng chúng.
        - Nếu dùng kĩ năng này ném Potion hoặc thuốc hồi phục trạng thái vào đồng đội sẽ biến item ấy từ hồi phục 1 đối tượng thành hồi phục 5 đối tượng. Potion sẽ hồi phục mạnh hơn 20%. Riêng Extreme High Potion sẽ tăng thêm 10%.
        - Nếu dùng kĩ năng này ném item có khả năng gây sát thương vào mục tiêu, sát thương mạnh lên gấp 3 lần bình thường.
        • Escape Route. Passive | Supportive | Special | Link - Treasure Scan. Range: Self.
          Thức tỉnh kĩ năng đặc biệt của một Treasure Hunter thực thụ : bỏ đồng đội, ôm của chạy cứu thân. Khi nhận sát thương khiến Hp về 0, người sở hữu kĩ năng này sẽ gượng dậy được với Hp = 1. Chỉ hiệu lực 1 lần. Ngoài ra, trong active battle, nếu người sử dụng thất bại vẫn sẽ nhận được Full Exp lẫn item dành cho người chiến thắng.


      2. Weapon Up!!. Active | Supportive. Range: 1 Ally
        Tăng 3 Power cho 1 kĩ năng có Power mặc định dưới 10 cho 1 mục tiêu. Hiệu lực 5 Phase.

      3. Treasure Scan. Passive | Supportive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh bản năng của một Treasure Hunter thực thụ : bất chấp thủ đoạn. Người sở hữu kĩ năng này luôn nhận được item sau khi kết thúc battle, bất chấp điều kiện có thỏa hay không.

      4. Burst of Speed. Active | Special. Range: Self.
        Bùng nổ tốc độ của người sử dụng. Lập tức tạo ra 3 Turn ngay phía sau turn sử dụng kĩ năng này. Kĩ năng không thể sử dụng ở Out Break Turn. Sử dụng tối đa 1 lần / 1 Battle.

      5. Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
        Hồi tỉnh cho một đồng đội gục ngã. Hp sau khi hồi tỉnh = 10% Max Hp của đồng đội đó.

      6. Crystal Spear. Active | Supportive. Range: Single
        Kết tinh nước trong không khí xung quanh, tạo thành một ngọn thương bằng băng trang bị cho đồng đội. Trao cho đồng đội trạng thái Spear of Hope - Tăng 5 Str và 5 Ins cho người trang bị, giúp người trang bị miễn nhiễm với Frozen, Charm và Pertified. Kĩ năng này hiệu lực hết battle. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

       




      Money: 14,600 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Calypso's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.

      1
      Calypso's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 8 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Acid Bottle
      Gây 500 sát thương hệ Water lên mục tiêu.

      10
      Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 1.

      3
      Sida Dynamite
      Một quả bomb khi phát nổ sẽ bắn ra dung dịch chứa vi khuẩn Sida khiến kẻ thù bị Sida - Hạ 1 bậc của 1 element kẻ thù sở hữu, không stack, không thể hạ bậc element Null và trở lên. Nhưng vì kẻ thù bị Sida nên bất cứ ai tấn công kẻ thù cũng sẽ bị Sida chung, nhưng Sida không có effect gì lên player cả, chỉ cần nhớ là bạn-đã-bị-sida.

      2
      Cotton Particle
      Bình thuốc chứa các tinh thể cotton cản phá áp lực. Sử dụng bình thuốc này tương đương với việc sử dụng kĩ năng
      Cotton Guard
      Active | Defensive.
      Range : 5 Members. Pow: 10.
      Kĩ năng này tính bằng stats bất kì cao nhất của người sử dụng. Tăng 15 Agi cho người sử dụng trước khi phase bắt đầu nếu người sử dụng quyết định sử dụng item này.

      2
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      2


       
       


      Tosh
      BULL - DAWN: WARLORD

      STATUS
      HP: 1250
      Level: 69
      Str: 17
      Ins: 0
      Edr: 71
      Agi: 27
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tạo ra một vòng tròn từ trường nhỏ chắn đòn tấn công. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      2. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.

      3. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      4. Shield Bash. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Cầm lá chắn làm vũ khí, húc thẳng vào kẻ thù, hất văng chúng.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

      5. Shield Boomerang. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tấm khiên như một chiếc Boomerang quét qua toàn bộ kẻ thù.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

      6. Shield Strike Mastery. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa thể chất và nâng cao nghệ thuật tấn công sử dụng khiên của người sử dụng.
        Tăng 10 Str, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng tấn công bằng khiên của người sử dụng.

       




      Money: 20,750 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Calypso's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 8, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.

      3
      Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.

      2
      Frozen Star
      2
      Flame Heart
      1
      Earth Meteor
      1


       
       


      Gokotai
      TIGER - TWILIGHT: PRIME DESTROYER

      STATUS
      HP: 850
      Level: 69
      Str: 0
      Ins: 130
      Edr: 0
      Agi: 23
      Luk: 6
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Drain

      1. Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
        Phóng thẳng đến kẻ thù với lực công phá khủng khiếp như một mũi khoan khổng lồ xuyên thủng kẻ thù. Kĩ năng này luôn gây ra đúng 1000 sát thương bất chấp tình trạng của kẻ thù. Nếu kĩ năng này đánh trúng một đòn phòng thủ, sát thương tăng gấp đôi.

      2. Shield Smasher. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
        Giáng một đòn với sức công phá khủng khiếp vào kẻ thù. Kĩ năng này luôn gây ra đúng 400 sát thương bất chấp tình trạng kẻ thù. Nếu kĩ năng này đánh trúng một đòn phòng thủ của kẻ thù, lập tức phá hủy đòn phòng thủ đó và đánh thẳng vào kẻ thù.

      3. Prime Time. Passive | Offensive. Range: Self.
        Khiến tất cả các kĩ năng tấn công của người sử dụng luôn luôn gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn vào thẳng Hp kẻ thù đúng bằng Ins của người sử dụng nhân 3.

      4. Crystal Spear. Active | Supportive. Range: Single
        Kết tinh nước trong không khí xung quanh, tạo thành một ngọn thương bằng băng trang bị cho đồng đội. Trao cho đồng đội trạng thái Spear of Hope - Tăng 5 Str và 5 Ins cho người trang bị, giúp người trang bị miễn nhiễm với Frozen, Charm và Pertified. Kĩ năng này hiệu lực hết battle. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

      5. Gaia Aura. Active| Supportive. Range: Self.
        Bùng cháy sức mạnh của bản thân, phá tung mọi xiềng xích trói buộc. Tự động chữa khỏi mọi loại trạng thái bất lợi. Với mỗi stack trạng thái bất lợi được chữa, người sử dụng hồi phục 100 Hp. Sử dụng kĩ năng này ko làm tốn turn người sử dụng.

      6. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.
      • Ghost Evolution.
        Kết hợp ADN của Ghost vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng mất hết sắc tố trở thành hình dạng chỉ có hai màu trắng và xám. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Anti-Matter Body. Passive | Special. Range: Self
          Nới giãn khoảng cách giữa các phân tử trong cơ thể khiến người sử dụng có thể đi xuyên qua vật chất. Khiến người sử dụng miễn nhiễm với sát thương hệ Neutral và các kĩ năng giết lập tức.

        • Toxic Presence. Passive | Special. Range: Self
          Phát tán các phân thử mang độc tố trong cơ thể ra môi trường xung quanh. Khiến mỗi khi người sử dụng hành động, tất cả kẻ thù nhận sát thương mang element Air đúng bằng 200% Max Hp của người sử dụng.

       




      Money: 10,450 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Nagi's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +150 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Rachel's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 10, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1
      Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Mysterious Card

      1
      Shelter Card

      2
      Entweihen Card

      3
      Despero Card

      3
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      3
      Core of Truth
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Ghost_Evolution.

      1


       
       


      Calypso
      WHALE - HORIZON: TIDE CALLER

      STATUS
      HP: 950
      Level: 65
      Str: 116
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 5
      Luk: 57
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Repel
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Repel

      1. Water Shot. Active | Offensive | Water Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bắn một tia nước có tốc độ cao vào kẻ thù.

      2. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.

      3. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      4. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      5. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.

      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.


      • Centipede Evolution.
        Kết hợp ADN của Centipede vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Từ hai bên mạng sườn của người sử dụng mọc ra hai chiếc đuôi chứa đầy các khớp xương của loài rết với những cặp chân và càng làm bằng Orihalcon. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :

        - Fang of Destruction. Passive | Offensive. Range: Self.
        Tăng 3 Power cho tất cả kĩ năng chỉ gây sát thương 1 mục tiêu của người sừ dụng và cho phép người sử dụng chuyển đổi tất cả kĩ năng Single thành kĩ năng Multi.

        - Orihalcon Crush. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 20.
        Sử dụng hai chiếc đuôi rết với những chiếc càng khổng lồ nghiền nát kẻ thù. Kĩ năng này có thể gây sát thương dựa vào bất kì loại stats nào trừ HP. Sử dụng 1 lần / 1 phase.

       




      Money: 18,100 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Calypso's Wishing Star
      Một quả chùy làm bằng thép đặt chế với sức công phá khủng khiếp có thể phá vỡ cả một bức tường thành.
      Str + 10, Max Hp + 100
      Nếu đòn tấn công bất kì của người sử dụng chạm phải một lá chắn defensive của kẻ thù, đòn tấn công đó sẽ được tăng 3 power nền nhưng không thay đổi sát thương từ hiệu ứng.

      1
      Calypso's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 8, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Core of Adventure
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Centipede Evolution.

      1


       
       


      Rachel Seville
      OWL - HORIZON: WIND RIDER

      STATUS
      HP: 575
      Level: 81
      Str: 101
      Ins: 0
      Edr: 5
      Agi: 80
      Luk: 16
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Drain

      1. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.

      2. Ghoul of the Past. Passive | Defensive.
        Nếu người sử dụng bị đánh gục, Hp về 0. Lập tức được hồi tỉnh với Hp = 1 và nhận trạng thái Ghoul khiến tất cả đòn tấn công hệ Dark tăng thêm 20% sát thương đến hết battle. Kĩ năng chỉ dùng 1 lần.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên. Miễn nhiễm hiệu ứng của các kĩ năng mang element Earth khi kích hoạt.

      4. Wind Walk. Active | Passive | Supportive. Range: Self.
        • Active: Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
        • Passive: Wind of Transcendent - Khi người sử dụng đạt được Lv 90 trở lên, Wind Walk sẽ tạo ra 2 Extra Turn.
      5. Hunting Sense. Active | Supportive. Range: Single.
        Bùng phát sức mạnh ưng nhãn, đưa mục tiêu vào tầm ngắm của kẻ săn mồi. Khiến 1 kẻ thù có trạng thái Target Tracking - Tất cả sát thương người sử dụng đánh vào mục tiêu này sẽ luôn ở trạng thái Element Normal bất chấp tình trạng Buff và Debuff của mục tiêu. Hiệu ứng chỉ hiệu lực với người sử dụng và tồn tại đến khi chuyển đối tượng. Kĩ năng này kích hoạt không tốn Turn của người sử dụng.

      6. Hunting Force. Active | Passive | Offensive. Range: Single.
        • Passive: Tập trung sức mạnh vào đôi cánh, khiến lớp lông vũ trở nên sắc nhọn như những lưỡi dao phóng thẳng vào kẻ thù. Khi người sử dụng tấn công mục tiêu có trạng thái Target Tracking thì kĩ năng này sẽ kích hoạt phóng thêm 1 lưỡi dao lông vũ ghim lên mục tiêu đó.
        • Active: Kích hoạt kĩ năng này sẽ khiến tất cả lông vũ dang ghim trên kẻ thù phát nổ gây sát thương hệ Fire bằng với Str x 5 / 1 cọng lông.
        • Weakness Piercing. Passive | Supportive | Link - Hunting Force. Range: Self.
          • 1st Passive: Một khi con mồi đã lọt vào tầm ngắm của kẻ săn mồi, hắn sẽ không thể trốn thoát, không bao giờ.
            Cường hóa khả năng công phá điểm chí tử của người sử dụng. Vào đầu mỗi Phase, người sử dụng sẽ được đưa vào trạng thái Weakness Piercing - khiến đòn đánh đầu tiên lên mục tiêu có trạng thái Target Tracking sẽ lấy Agi của người sử dụng x 10 tạo thành sát thương chuẩn đánh thẳng vào kẻ thù. Đòn tấn công này không thể bị cản lại bởi các kĩ năng Defensive.
          • 2nd Passive: Hurricane of Transcendent - Khi người sử dụng đạt được Lv 90 trở lên, sát thương sẽ tăng thành x 13.
      7. Shooting Stars. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 18.
        Giang rộng đôi cánh, phóng ra hàng loạt lông vũ tỏa sáng, đồng loạt bắn chúng xuống kẻ thù, cày nát mặt đất, xé tan kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này đánh trúng kẻ thù đang bị trạng thái Weakness Tracking sẽ khiến hắn bị trạng thái Sealed by Stars - Mất 10 Agi. Hiệu ứng không stack.
      • Despero Evolution.
        Kết hợp ADN của Despero vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Các tế bào trên mặt người sử dụng cứng hóa, tạo thành một chiếc mặt nạ cứng tựa sắt thép, toàn thân người sử dụng bốc lên nhiều ngọn lửa nhưng chúng chỉ là ảo giác và không thực sự tồn tại. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :

        - Complete Hypnosis. Passive | Offensive. Range: Self.
        Chuyển đổi toàn bộ kĩ năng của người sử dụng ngoài Passive này thành toàn bộ kĩ năng của một đồng đội. Chỉ sử dụng 1 lần. Tất cả hiệu ứng gây ra từ kĩ năng vay mượn sẽ biến mất hết khi Evolution kết thúc.

        - Chrono Break. Active | Special. Range: Single
        Áp đặt ảo giác của bản thân vào tâm trí của đối tượng, khiến não bộ mục tiêu hoàn toàn tin tưởng vào ảo ảnh ấy làm lời nói dối trở thành sự thật trên cơ thể hắn. Khiến tất cả trạng thái của đối tượng quay ngược trở về vài phase trước. Phase được chỉ định phải trước turn sử dụng kĩ năng này. Chỉ được quay ngược về tối đa 3 phase.

       




      Money: 300 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Core of Bravery
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Despero_Evolution
      [Special]
      Special
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Tysk's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 6, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +125 max Hp, +5 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Calypso's Wishing Star
      Một quả chùy làm bằng thép đặt chế với sức công phá khủng khiếp có thể phá vỡ cả một bức tường thành.
      Str + 10, Max Hp + 100
      Nếu đòn tấn công bất kì của người sử dụng chạm phải một lá chắn defensive của kẻ thù, đòn tấn công đó sẽ được tăng 3 power nền nhưng không thay đổi sát thương từ hiệu ứng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Rachel's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1


       
       


      Much Eyes Lion
      ENVIRONMENT: NIGHT

      STATUS
      HP: 7 000
      Level: 228
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Resist
      Dark
      Drain
      Light
      Repel
      1. Master of Bleeding. Passive | Supportive.
        Trạng thái Bleeding được gây ra bởi Lion sẽ gây ra sát thương ở mỗi Turn theo công thức Str [Lion] + 200.

      2. Monster of Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Fire] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Fire] tăng thuộc tính Fire của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Fire của Lion bị giảm 2 bậc.

      3. Monster of Earth. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Earth] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Earth] tăng thuộc tính Earth của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Earth của Lion bị giảm 2 bậc.

      4. Call of Lion. Active | Supportive. Range: Party.
        Nếu trận đấu còn đủ 2 Lion: Kỹ năng này hồi đầy HP và chữa trị mọi trạng thái bất lợi cho toàn bộ Lion. Nếu trận đấu không đủ 2 Lion: Kỹ năng này lập tức hồi sinh 1 Lion.

      5. Stare of Thousand Eyes. Active | Offensive. Range: 1 Enemy.
        Lion nhìn thẳng vào mắt một đối thủ, tạo ảo giác nơi đối phương, khiến đối phương rơi vào trạng thái Fatigue hoặc Depression tuỳ theo Str hay Ins của đối phương lớn hơn. Kỹ năng này là không thể thủ và ưu tiên người có Agi cao nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi gốc cao nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc thấp nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi thấp nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc cao nhì,v.v...

      Strategy
      Có 2 Much Eyes Lion cùng tấn công.
      Monster of Fire -> Monster of Earth -> Call of Lion -> Stare of Thousand Eyes.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Beast Eye
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 40: Nhận 1 x Silver Eye
      .
       






      .
      Chồ hả em~ <3

      Có con chó nhà nào đi lạc mắt để đằng mông dám nhìn đểu chị, em ra dằn mặt nó giùm chị nhé!

      Thương em~




      BATTLE

      Phase I

      Thứ tự ra đòn: Rachel (80) - OB x2 - Red (76) - OB x2 - Much Eyes Lion x2 (50)

      Turn 1: Rachel kích hoạt Wind WalkDouble Casting
      => Tổng cộng có 5 lượt đánh

      Turn ???: Rachel - Shooting Stars. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 18.
      Dmg: 101 x 18 = 1818 x 5 = 9090 -> Target: Much Eyes Lion x2
      Much Eyes Lion x2
      's HP: 7000 - 9090 = 0 => loại

      End Battle.

      Moving on~


      BATTLE

      Phase I

      Thứ tự ra đòn: Rachel (80) - OB x2 - Much Eyes Lion x2 (50) - Tosh (27)

      Turn 1: Rachel kích hoạt Wind WalkDouble Casting
      => Tổng cộng có 5 lượt đánh

      Turn ???: Rachel - Shooting Stars. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 18.
      Dmg: 101 x 18 = 1818 x 5 = 9090 -> Target: Much Eyes Lion x2
      Much Eyes Lion x2
      's HP: 7000 - 9090 = 0 => loại

      End Battle.

      Next~


      BATTLE

      Phase I

      Thứ tự ra đòn: Rachel (80) - OB x2 - Much Eyes Lion x2 (50) - Gokotai (23)

      Turn 1: Rachel kích hoạt Wind WalkDouble Casting
      => Tổng cộng có 5 lượt đánh

      Turn ???: Rachel - Shooting Stars. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 18.
      Dmg: 101 x 18 = 1818 x 5 = 9090 -> Target: Much Eyes Lion x2
      Much Eyes Lion x2
      's HP: 7000 - 9090 = 0 => loại

      End Battle.

      It's not over~


      BATTLE

      Phase I

      Thứ tự ra đòn: Rachel (80) - OB x2 - Much Eyes Lion x2 (50) - Calypso (5)

      Turn 1: Rachel kích hoạt Wind WalkDouble Casting
      => Tổng cộng có 5 lượt đánh

      Turn ???: Rachel - Shooting Stars. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 18.
      Dmg: 101 x 18 = 1818 x 5 = 9090 -> Target: Much Eyes Lion x2
      Much Eyes Lion x2
      's HP: 7000 - 9090 = 0 => loại

      End Battle.

      Much Bye~

       


      Toàn team nhận 3lv500 Vin
      Red nhận thêm 400 Vin và 1x Beast Eye
      => Chuyển cho Calypso
      RedCalypso nhận 3x Silver Eye
      => Chuyển hết cho Calypso

      Toàn team unlock S.Link Rank 2/Point Rank kế với Rachel Seville










      Red Riding Hood
      RABBIT - DAWN: TREASURE HUNTER

      STATUS
      HP: 650
      Level: 70
      Str: 0
      Ins: 44
      Edr: 0
      Agi: 92
      Luk: 18
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Item Sling. Active | Special. Range: Single hoặc Multi.
        Trên đời này không tồn tại bất cứ vật dụng nào mà không dùng được khi đặt nó vào tay của một Treasure Hunter thực thụ. Tăng cường khả năng của Item tùy theo cách người sử dụng sử dụng chúng.
        - Nếu dùng kĩ năng này ném Potion hoặc thuốc hồi phục trạng thái vào đồng đội sẽ biến item ấy từ hồi phục 1 đối tượng thành hồi phục 5 đối tượng. Potion sẽ hồi phục mạnh hơn 20%. Riêng Extreme High Potion sẽ tăng thêm 10%.
        - Nếu dùng kĩ năng này ném item có khả năng gây sát thương vào mục tiêu, sát thương mạnh lên gấp 3 lần bình thường.
        • Escape Route. Passive | Supportive | Special | Link - Treasure Scan. Range: Self.
          Thức tỉnh kĩ năng đặc biệt của một Treasure Hunter thực thụ : bỏ đồng đội, ôm của chạy cứu thân. Khi nhận sát thương khiến Hp về 0, người sở hữu kĩ năng này sẽ gượng dậy được với Hp = 1. Chỉ hiệu lực 1 lần. Ngoài ra, trong active battle, nếu người sử dụng thất bại vẫn sẽ nhận được Full Exp lẫn item dành cho người chiến thắng.


      2. Weapon Up!!. Active | Supportive. Range: 1 Ally
        Tăng 3 Power cho 1 kĩ năng có Power mặc định dưới 10 cho 1 mục tiêu. Hiệu lực 5 Phase.

      3. Treasure Scan. Passive | Supportive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh bản năng của một Treasure Hunter thực thụ : bất chấp thủ đoạn. Người sở hữu kĩ năng này luôn nhận được item sau khi kết thúc battle, bất chấp điều kiện có thỏa hay không.

      4. Burst of Speed. Active | Special. Range: Self.
        Bùng nổ tốc độ của người sử dụng. Lập tức tạo ra 3 Turn ngay phía sau turn sử dụng kĩ năng này. Kĩ năng không thể sử dụng ở Out Break Turn. Sử dụng tối đa 1 lần / 1 Battle.

      5. Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
        Hồi tỉnh cho một đồng đội gục ngã. Hp sau khi hồi tỉnh = 10% Max Hp của đồng đội đó.

      6. Crystal Spear. Active | Supportive. Range: Single
        Kết tinh nước trong không khí xung quanh, tạo thành một ngọn thương bằng băng trang bị cho đồng đội. Trao cho đồng đội trạng thái Spear of Hope - Tăng 5 Str và 5 Ins cho người trang bị, giúp người trang bị miễn nhiễm với Frozen, Charm và Pertified. Kĩ năng này hiệu lực hết battle. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

       




      Money: 14,600 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Calypso's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.

      1
      Calypso's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 8 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Acid Bottle
      Gây 500 sát thương hệ Water lên mục tiêu.

      10
      Revive
      Giúp hồi tỉnh cho một đồng đội đã gục ngã. Người hồi tỉnh có Hp = 1.

      3
      Sida Dynamite
      Một quả bomb khi phát nổ sẽ bắn ra dung dịch chứa vi khuẩn Sida khiến kẻ thù bị Sida - Hạ 1 bậc của 1 element kẻ thù sở hữu, không stack, không thể hạ bậc element Null và trở lên. Nhưng vì kẻ thù bị Sida nên bất cứ ai tấn công kẻ thù cũng sẽ bị Sida chung, nhưng Sida không có effect gì lên player cả, chỉ cần nhớ là bạn-đã-bị-sida.

      2
      Cotton Particle
      Bình thuốc chứa các tinh thể cotton cản phá áp lực. Sử dụng bình thuốc này tương đương với việc sử dụng kĩ năng
      Cotton Guard
      Active | Defensive.
      Range : 5 Members. Pow: 10.
      Kĩ năng này tính bằng stats bất kì cao nhất của người sử dụng. Tăng 15 Agi cho người sử dụng trước khi phase bắt đầu nếu người sử dụng quyết định sử dụng item này.

      2
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      2


       
       


      Tosh
      BULL - DAWN: WARLORD

      STATUS
      HP: 1250
      Level: 69
      Str: 18
      Ins: 0
      Edr: 85
      Agi: 33
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tạo ra một vòng tròn từ trường nhỏ chắn đòn tấn công. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      2. Solid Skin. Passive | Defensive. Range: Self.
        Tăng cường sức phòng thủ của người sử dụng. Edr + 5.

      3. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      4. Shield Bash. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Cầm lá chắn làm vũ khí, húc thẳng vào kẻ thù, hất văng chúng.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

      5. Shield Boomerang. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tấm khiên như một chiếc Boomerang quét qua toàn bộ kẻ thù.
        Kĩ năng này có thể sử dụng không tốn turn của người sử dụng nếu dùng nó ngay sau một kĩ năng đỡ đòn. Lượt của kĩ năng này nếu dùng theo cách trên sẽ luôn nằm ngay sau turn kẻ thù hành động.
        Ares's Power - Kĩ năng có sát thương tính bằng tổng của phép tính sau (Edr x pow) + (Str x pow)

      6. Shield Strike Mastery. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa thể chất và nâng cao nghệ thuật tấn công sử dụng khiên của người sử dụng.
        Tăng 10 Str, 10% Max Hp, 2 Power cho tất cả kĩ năng tấn công bằng khiên của người sử dụng.

       




      Money: 20,750 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Calypso's Shield of the Great Dating Book
      Một cái khiên được thiết kế mô phỏng theo hình dạng quyển sách "Đại từ điển bách khoa chống ế" nổi tiếng vang dội nức vách một thời.
      Str + 8, Edr + 5. Cho người sử dụng kĩ năng passive Ares's Power.
      Ares's Power - Tự động phản lại 10% sát thương khi bị tấn công. Tăng 10% sát thương của các đòn tấn công bằng lá chắn và khiên.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Dragon Fang
      Một chiếc móng vuốt của rồng.

      3
      Dragon Tooth
      Một chiếc răng vàng của rồng.

      2
      Frozen Star
      2
      Flame Heart
      1
      Earth Meteor
      1


       
       


      Gokotai
      TIGER - TWILIGHT: PRIME DESTROYER

      STATUS
      HP: 850
      Level: 69
      Str: 0
      Ins: 110
      Edr: 0
      Agi: 19
      Luk: 6
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Drain

      1. Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
        Phóng thẳng đến kẻ thù với lực công phá khủng khiếp như một mũi khoan khổng lồ xuyên thủng kẻ thù. Kĩ năng này luôn gây ra đúng 1000 sát thương bất chấp tình trạng của kẻ thù. Nếu kĩ năng này đánh trúng một đòn phòng thủ, sát thương tăng gấp đôi.

      2. Shield Smasher. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
        Giáng một đòn với sức công phá khủng khiếp vào kẻ thù. Kĩ năng này luôn gây ra đúng 400 sát thương bất chấp tình trạng kẻ thù. Nếu kĩ năng này đánh trúng một đòn phòng thủ của kẻ thù, lập tức phá hủy đòn phòng thủ đó và đánh thẳng vào kẻ thù.

      3. Prime Time. Passive | Offensive. Range: Self.
        Khiến tất cả các kĩ năng tấn công của người sử dụng luôn luôn gây thêm 1 lượng sát thương chuẩn vào thẳng Hp kẻ thù đúng bằng Ins của người sử dụng nhân 3.

      4. Crystal Spear. Active | Supportive. Range: Single
        Kết tinh nước trong không khí xung quanh, tạo thành một ngọn thương bằng băng trang bị cho đồng đội. Trao cho đồng đội trạng thái Spear of Hope - Tăng 5 Str và 5 Ins cho người trang bị, giúp người trang bị miễn nhiễm với Frozen, Charm và Pertified. Kĩ năng này hiệu lực hết battle. Sử dụng 1 lần / 1 battle.

      5. Gaia Aura. Active| Supportive. Range: Self.
        Bùng cháy sức mạnh của bản thân, phá tung mọi xiềng xích trói buộc. Tự động chữa khỏi mọi loại trạng thái bất lợi. Với mỗi stack trạng thái bất lợi được chữa, người sử dụng hồi phục 100 Hp. Sử dụng kĩ năng này ko làm tốn turn người sử dụng.

      6. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.
      • Ghost Evolution.
        Kết hợp ADN của Ghost vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng mất hết sắc tố trở thành hình dạng chỉ có hai màu trắng và xám. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Anti-Matter Body. Passive | Special. Range: Self
          Nới giãn khoảng cách giữa các phân tử trong cơ thể khiến người sử dụng có thể đi xuyên qua vật chất. Khiến người sử dụng miễn nhiễm với sát thương hệ Neutral và các kĩ năng giết lập tức.

        • Toxic Presence. Passive | Special. Range: Self
          Phát tán các phân thử mang độc tố trong cơ thể ra môi trường xung quanh. Khiến mỗi khi người sử dụng hành động, tất cả kẻ thù nhận sát thương mang element Air đúng bằng 200% Max Hp của người sử dụng.

       




      Money: 10,450 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Nagi's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +150 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Rachel's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 10, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1
      Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Green Apple Ring
      Chiếc nhẫn với hình trái táo xanh đại diện cho sự sống. Tăng 10% hiệu lực của các kĩ năng heal lên/của người sử dụng.

      1
      Mysterious Card

      1
      Shelter Card

      2
      Entweihen Card

      3
      Despero Card

      3
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      3
      Core of Truth
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Ghost_Evolution.

      1


       
       


      Calypso
      WHALE - HORIZON: TIDE CALLER

      STATUS
      HP: 950
      Level: 65
      Str: 116
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 5
      Luk: 57
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Repel
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Repel

      1. Water Shot. Active | Offensive | Water Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bắn một tia nước có tốc độ cao vào kẻ thù.

      2. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.

      3. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      4. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      5. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.

      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.


      • Centipede Evolution.
        Kết hợp ADN của Centipede vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Từ hai bên mạng sườn của người sử dụng mọc ra hai chiếc đuôi chứa đầy các khớp xương của loài rết với những cặp chân và càng làm bằng Orihalcon. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :

        - Fang of Destruction. Passive | Offensive. Range: Self.
        Tăng 3 Power cho tất cả kĩ năng chỉ gây sát thương 1 mục tiêu của người sừ dụng và cho phép người sử dụng chuyển đổi tất cả kĩ năng Single thành kĩ năng Multi.

        - Orihalcon Crush. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 20.
        Sử dụng hai chiếc đuôi rết với những chiếc càng khổng lồ nghiền nát kẻ thù. Kĩ năng này có thể gây sát thương dựa vào bất kì loại stats nào trừ HP. Sử dụng 1 lần / 1 phase.

       




      Money: 18,100 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Calypso's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +6 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Calypso's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Calypso's Wishing Star
      Một quả chùy làm bằng thép đặt chế với sức công phá khủng khiếp có thể phá vỡ cả một bức tường thành.
      Str + 10, Max Hp + 100
      Nếu đòn tấn công bất kì của người sử dụng chạm phải một lá chắn defensive của kẻ thù, đòn tấn công đó sẽ được tăng 3 power nền nhưng không thay đổi sát thương từ hiệu ứng.

      1
      Calypso's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 8, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Elk's Santa Hat
      Một chiếc nón santa được đính thêm cặp sừng Elk mang lại may mắn cho người sử dụng. Còn lý do vì sao nó làm được thế thì tôi cũng không biết.
      Ký tên: Faith.
      Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng

      1
      Core of Adventure
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Centipede Evolution.

      1


       
       


      Super Crab
      ENVIRONMENT: DAY

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 428
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 100
      Agi: 55
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Repel
      Light
      Drain
      1. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này luôn được kích hoạt ở đầu phase. Super Crab gởi một nụ hôn nồng thắm đến toàn bộ đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái xấu tuỳ theo stat của bản thân:
        - Str lớn nhất: Chịu trạng thái Fatigue.
        - Ins lớn nhất: Chịu trạng thái Depression.
        - Edr lớn nhất: Chịu trạng thái Petrified.
        - Agi lớn nhất: Chịu trạng thái Soft Charm. Trạng thái Soft Charm này có thể chữa bằng những phương pháp chữa trạng thái Charm. Người dính Soft Charm mỗi phase bị cưỡng chế tối đa 2 Turn tấn công vào đồng đội với pow thấp nhất.
        - Luk lớn nhất: Chịu trạng thái Bleeding.

      2. Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng càng cua để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding cho những ai nó đánh trúng.

      3. Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
        Super Crab bọc mình trong lớp bột cứng, bảo vệ bản thân khỏi mọi đòn tấn công của kẻ thù, đồng thời phản 20% sát thương đòn tấn công vào kẻ thù. Sát thương phản ra mang thuộc tính Neutral. Tăng 50 Agi cho bản thân vào đầu phase sử dụng kỹ năng này.

      4. Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của nước chanh để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Frozen cho những ai nó đánh trúng.

      5. Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của muối tiêu để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Petrified cho những ai nó đánh trúng.

      6. Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 20.
        Super Crab hồi phục HP cho bản thân, đồng thời tự giải trừ mọi trạng thái bất lợi.

      Strategy
      Sorry Sorry -> Càng Cua -> Cua Chiên Giòn -> Cua Luộc Chấm Chanh -> Cua Luộc Chấm Muối Tiêu -> Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Crab Shell
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Crab Nipper
      .
       


      BATTLE

      Tosh mượn Winged Bow
      Một cây cung làm bằng lông vũ của loài chim Ventis biểu tượng của cơn gió. + 2 Agi cho người sử dụng.
      của NaoshiCalder's Shirt of the Adventure's Wind - Orihalcon Custom
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 11 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      của Calder Revus (đã đc sự cho phép) => Agi lên 46, Air lên Null.

      Phase I

      Thứ tự ra đòn: Red (92) - OB x3 - Tosh (46 + 10) - Super Crab (55) - Gokotai (19) - Calypso (5)

      Turn 1: Super Crab - Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
      Red dính Soft Charm
      Tosh dính Petrified
      Gokotai dính Depression
      Calypso dính Fatigue

      Turn 2 - 5: Red standby. (vì k có mẩu skill dam nào :v)

      Turn 6: Tosh pose dáng bức tượng nam thần cầm cung (của Naoshi).

      Turn 7: Gokotai kích hoạt Ghost EvolutionDouble Casting
      => Chọn skill Toxic Presence.

      Turn 7.1: Gokotai - Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
      Dmg: 1000 + 110 x 3 [Prime Time] + 850 x 2 [Toxic Presence] /2 Resist Air = 2180 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 15000 - 2180 = 12820

      Turn 7.2: Gokotai - Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
      Dmg = 1755 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 12820 - 2180 = 10640

      Turn 8: Calypso standby.

      End Phase.
      Red's HP: 650
      Tosh's HP: 1250
      Gokotai's HP: 850
      Calypso's HP: 950
      Super Crab's HP: 10640

      Phase II

      Thứ tự ra đòn: Red (92) - OB x3 - Tosh (46 + 10) - Super Crab (55) - Gokotai (19) - Calypso (5)

      Turn 1-4: Red standby.

      Turn 5: Super Crab - Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
      Dmg: (100 - 5 [Twilight Saga]) x 20 = 1900 -> Target: Team Chýp
      Red's HP: 650 - 1900 = 1 [Escape Route]
      Tosh's HP: Petrified = 0
      Gokotai's HP: 850 - 1900 = 0
      Calypso's HP: 950 - 1900 = 0

      End Phase.
      Red's HP: 1
      Tosh's HP: 0
      Gokotai's HP: 0
      Calypso's HP: 0
      Super Crab's HP: 10640

      Phase III

      Thứ tự ra đòn: Super Crab (55 + 50) - Red (92) - OB x3 - Tosh (46) - Gokotai (19) - Calypso (5)

      Turn 1: Super Crab - Càng Cua. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
      Shield: 100 x 10 = 1000

      Turn 2-4: Red - Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
      -> Target: Team Chýp
      Tosh's HP: 138
      Gokotai's HP: 85
      Calypso's HP: 95

      Turn 5: Red - Crystal Spear. Active | Supportive. Range: Single
      +5 Ins +5 Str -> Target: Calypso

      Turn 6: Tosh - Shield Boomerang. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Multi. Pow: 8.
      Dmg: (85 + 5 [Solid Skin]) x (8 + 2 [Shield Strike Mastery]) + (18 + 10 [Shield Strike Mastery]) x (8 + 2 [Shield Strike Mastery]) x 1.1 [Ares's Power] = 1298 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 10640 - (1298 - 1000) = 10342
      Tosh's HP: 138 - 1298 x 20% = 0

      Turn 7: Gokotai - Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
      Dmg: 1000 + 110 x 3 [Prime Time] = 1330 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 10342 - 1330 = 9012

      Turn 8: Calypso kích hoạt Centipede Evolution
      Chọn skill Orihalcon Crush.

      Calypso - Orihalcon Crush. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 20.
      Dmg: (116 + 5 [Crystal Spear]) x 20 = 2420 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 9012 - 2420 = 6592

      Super Crab dính Water Mark (Dmg: 2420 / 2 = 1210)

      End Phase.
      Red's HP: 1
      Tosh's HP: 0
      Gokotai's HP: 85
      Calypso's HP: 95
      Super Crab's HP: 6592

      Phase IV

      Thứ tự ra đòn: Red (92) - OB x3 - Tosh (46 + 10) - Super Crab (55) - Gokotai (19) - Calypso (5)

      Turn 1: Red - Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
      -> Target: Tosh
      Tosh
      's HP: 138

      Turn 2-4: Red standby.

      Turn 5: Tosh - Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
      Shield: (85 + 5 [Solid Skin]) x 7 = 630

      Turn 6: Super Crab - Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
      Dmg: (100 - 5 [Twilight Saga]) x 20 = 1900 -> Target: Tosh
      Tosh
      's HP: 138 - (1900 - 630) x 4 = 0
      Super Crab's HP: 6592 - 1900 x 10% [Ares's Power] = 6402

      Turn 7: Gokotai - Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
      Dmg: 1000 + 110 x 3 [Prime Time] = 1330 + 1210 [Water Mark] /2 Resist Water = 1935 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 6402 - 1935 = 4467

      Turn 8: Calypso - Orihalcon Crush. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 20.
      Dmg = 2420 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 4467 - 2420 = 2047

      End Phase.
      Red's HP: 1
      Tosh's HP: 0
      Gokotai's HP: 85
      Calypso's HP: 95
      Super Crab's HP: 2047

      Phase V

      Thứ tự ra đòn: Red (92) - OB x3 - Tosh (46 + 10) - Super Crab (55) - Gokotai (19) - Calypso (5)

      Turn 1: Red - Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
      -> Target: Tosh
      Tosh
      's HP: 138

      Turn 2-4: Red standby.

      Turn 5: Tosh - Elec Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
      Shield: (85 + 5 [Solid Skin]) x (7 + 2) = 810

      Turn 6: Super Crab - Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
      Dmg: (100 - 5 [Twilight Saga]) x 20 = 1900 -> Target: Tosh
      Tosh
      's HP: 138 - (1900 - 810) x 4 = 0 => loại
      Super Crab's HP: 2047 - 1900 x 10% [Ares's Power] = 1857

      Turn 7: Gokotai - Comet Piercer. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
      Dmg: 1000 + 110 x 3 [Prime Time] = 1330 + 1210 [Water Mark] /2 Resist Water = 1935 -> Target: Super Crab
      Super Crab
      's HP: 1857 - 1935 = 0 => loại

      End Phase.
      Red's HP: 1
      Tosh's HP: 0 => loại
      Gokotai's HP: 85
      Calypso's HP: 95
      Super Crab's HP: 0 => loại

      End Battle.

      Thương bác Tosh vãi

       


      Toàn team nhận 2lv500 Vin
      Calypso nhận thêm 1lv
      Red nhận thêm 400 Vin
      Calypso nhận 1x Crab Shell

      CalypsoRed nhận 3 x Crab Nipper
      => Chuyển cho Calypso

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 15-11-2015 lúc 00:41.
      Trả lời kèm trích dẫn

    3. #323
      Tham gia ngày
      09-05-2015
      Bài viết
      849
      Cấp độ
      2
      Reps
      0


      Ururu nhận 22 levels18 levels từ các battle trước, tổng cộng 40 levels ➙ 80 points, phân phối hết vào Luk.

      Chuyện thằng lính đánh thuê gen cá tiếp tục sự nghiệp [Nuôi Chim].
      Nhật kí Nuôi Chim của thằng lính đánh thuê gen cá

      Thằng lính đánh thuê gen cá hận bọn Weak Earth... Không, ý là, Ebb, không phải Evol <(").




      Thằng lính đánh thuê gen cá tiếp tục kì thị cái con số 1500 sát thương chuẩn rồi tiếp tục để thằng lính đánh thuê gen cáo giải quyết tiếp.
      Nhật kí Nuôi Chim của thằng lính đánh thuê gen cáo



      @Tendou @Maeda Rinky

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 10:47.
      Trả lời kèm trích dẫn

    4. #324
      Item mới nhất của Sara và Kai ở đây

      Sara cho Kellervo mượn Sara's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +200 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.
      của Sara để đánh Xanh xanh cho nhanh


      Cá mập và Sói trắng

      Kai nhận 3 lv và 2 x Steel Plate.



      Tiên cá và cá mập :">

      Sara nhận 3 lv và 1 x Steel Plate rồi chuyển luôn cho Kai



      Chàng cá mập và tiểu thư cáo

      Caramel nhận 3 lv


      Tổng kết lại
      Mỗi thành viên trong party nhận 3 lv
      Kai nhận 3 x Steel Plate
      Kell là char mượn nên không nhận lv



      Unlock S.Link Isa point Rank 3 cho Kell


      @Éclair @Hot Lava @Dummy Wolfy

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 11:05.
      Trả lời kèm trích dẫn

    5. Tới tuần mới lẹ quá... Thôi, tuần này là spotlight cho Chồ



      Được sự cho phép, đưa Poi Calypso's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 8 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      cầm


      ... Không biết tên gì nữa nên kệ nó đi




      Rinky Unlock Point Rank 3 Thurisaz cho Rachel

      @Vanilla Jeje

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 15-11-2015 lúc 11:26.
      Trả lời kèm trích dẫn

    6. #326

      Sara tạm lấy Sara's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      , Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.
      Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.
      của Kai (thực ra là đồ của chung nên thoải mái đi ~)

      Sara mượn Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.
      Nagi's Balance Walker
      Đôi giày cân bằng đến ngạc nhiên nhưng vẫn giữ được dáng vẻ thời trang của mình. Thật là toẹt!
      Luk + 10, Str Ins Edr Agi + 2
      của Nagi

      Kellervo mượn Sara's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +200 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.
      của Sara, đánh xong sẽ trả.

      Kai mượn Roru's Crimson Armor of the Dragon Emperor - Orihalcon Custom
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 13 Ins hoặc Str, + 575 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.
      của Roru



      STATUS
      HP: 500 + 200
      Level: 65
      Str: 0 + 2
      Ins: 72 + 18
      Edr: 0 + 2
      Agi: 56 + 2
      Luk: 2 + 41
      ELEMENT
      Fire
      Normal + 1
      Water
      Resist + 2
      Elec
      Weak + 3
      Air
      Normal + 1
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal + 1
      Light
      Normal + 3



      1. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.

      2. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương đúng bằng sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      3. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      4. Minos Vent. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt ra một cơn gió hất tung kẻ thù.

      5. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      6. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      7. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

       




      Money: -660 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Fashion Bag
      Túi xách thời trang với thiết kế mang tên "khuôn mặt của người trong mộng". Tăng 3 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Sara's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +200 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Sara's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 6, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1
      Sara's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 4, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Sara's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 6 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.

      1
      Mysterious Fragment (Blue)
      1 khối tinh thể mang màu xanh tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 1/2

      1
      Thunder Comet
      Đá thuộc tính sét, được sử dụng để tạo hiệu ứng cho vũ khí.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Entweihen Card

      1
      Shelter Card

      1
      Twilight Card

      1







       



       


      [/tab]



      STATUS
      HP: 300 + 575
      Level: 59
      Str: 55 + 13
      Ins: 11
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 62
      ELEMENT
      Fire
      Normal + 2
      Water
      Normal + 2
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Weak



      1. Surging Nox. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 4.
        Phóng ra một lượng lớn chướng khí bao phủ kẻ thù. Mỗi lần bị sát thương bởi kĩ năng này, kẻ thù mất 1 Ins, 1 Edr. Hiệu ứng tồn tại 3 Phase. Stack tối đa 20 lần. Kĩ năng này có thể được dùng 2 lần trong Out-Break turn.

      2. Striking Break. Active | Supportive. Range: Single.
        Phá hủy trạng thái element Elec, Air hoặc Earth của kẻ thù. Khiến trạng thái element Elec hoặc Air hoặc Earth của kẻ thù giảm đi 1 bậc. Tác dụng 2 Phase.

      3. Howling. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Pow: 9.
        Hống lên tiếng tru với tầng số chát chúa gây sát thương lên toàn bộ kẻ thù. Cứ mỗi đồng đội còn sống trong party cùng nhà gen, kĩ năng tăng 2 Power. Max Power là 15.

      4. Bleed Out. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Str sẽ khiến mục tiêu bị Bleeding. Bleeding khiến kẻ thù bị sát thương mỗi khi hắn thực hiện 1 hành động. Bleeding có sát thương = Str người sử dụng + 100. Bleeding stack lẫn nhau tối đa 5 lần. Bleeding biến mất toàn bộ nếu mục tiêu được nhận kĩ năng hồi phục active bất kì. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Bleeding.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Bleeding.

      5. Crimson Fang. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Cắn xé kẻ thù với nanh vuốt màu đỏ thẫm. Nếu người sử dụng có Bleed Out, kĩ năng này sẽ tạo ra 2 stack Bleeding.


       




      Money: 6000 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Dawn Card

      1
      Centipede Card

      1
      Despero Card

      1
      Sara's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1





       


       






      STATUS
      HP: 425
      Level: 21
      Str: 9
      Ins: 14
      Edr: 2
      Agi: 8
      Luk: 2
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Flying Rock. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một viên đá vào mặt kẻ thù.

      2. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.

      3. Dance of the Great Black Sky. Active | Supportive. Range: All Ally.
        Thực hiện chuỗi vũ điệu của bầu trời đêm. Triệu gọi sức mạnh của bóng tối phủ lên đồng đội.
        Tăng 3 Power tất cả kĩ năng hệ Dark của toàn bộ đồng đội. Hiệu ứng diễn ra trong 1 phase. Không stack với các nhịp điệu khác.
        Trong cùng 1 phase, nếu có từ 4 vũ điệu trở lên cùng xuất hiện, phép màu có thể sẽ diễn ra.

      4. Slash. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng tới chém kẻ thù với móng vuốt sắc bén.

      5. Earth Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Dựng lên một cây cột bằng đá chặn sát thương. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Earth.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

       




      Money: 16,500 vin

      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      4
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1


       



       




      STATUS
      HP: 500 + 450
      Level: 80
      Str: 80 + 10
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 80
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak ➙ Resist
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal ➙ Null



      1. Siren Evolution.
        Kết hợp ADN của Doll of Siren vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Cơ thể người sử dụng thay đổi, trở thành tạo vật hoàn mỹ của vũ trụ mang cả hai loại giới tính cùng lúc, xung quanh cơ thể mới được bao bọc bởi rất nhiều bong bóng nước. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Surging Tide. Passive | Offensive. Range: Self.
          Khiến người sử dụng được đưa vào trạng thái chiến đấu như khi đang ở dưới nước.
          Trao cho người sử dụng 20 stat có thể tùy ý phân bố.
          Tăng Element Water lên Drain, Giảm Element Elec xuống Weak.

        • Perish Song. Active | Offensive | True Damage. Range: Single.
          Cất lên bài ca của cái chết vào một mục tiêu. Khiến mục tiêu này vào cuối phase 6 sẽ nhận sát thương chuẩn đúng 6666 dmg đánh thẳng vào Hp. Sử dụng 1 lần / 1 battle.
      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.

      3. Chain Link. Passive | Offensive. Holder - Double Link + Triple Link. Range: Self.
        Đẩy sức mạnh của Water Mark lên đến đỉnh điểm.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 2 lần thành kích hoạt 3 lần.

      4. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.

      5. Dancing Blader. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Phóng tới thực hiện điệu kiếm vũ, chém tới tấp vào đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Air Addict lên toàn bộ kẻ thù khiến chúng nhận thêm 20% sát thương hệ Elec khi bị tấn công.

      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      7. Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
        Phóng ra một chùm cầu nước nhỏ bay thẳng vào mặt kẻ thù gây sát thương rồi hấp thụ sinh lực mục tiêu, sau đó dội ngược về người sử dụng hồi phục Hp cho người sử dụng đúng 100 Hp, sau đó lại tưng ngược về 1 kẻ thù khác để gây sát thương lần 2 = 50% sát thương lần đầu. Nếu có nhiều hơn 2 mục tiêu, khối cầu sẽ pửng sang người thứ 3 với sát thương = 25% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì những quả cầu sẽ chỉ pửng mục tiêu đó 2 lần. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.

      8. Tide Caller. Active | Offensive. Range: Single.
        Yểm thuộc tính của nước vào đòn tấn công của đồng đội.
        Trao cho đồng đội hiệu ứng Tide Caster - Khiến mọi đòn tấn công của người giữ hiệu ứng đều sẽ tự động sử dụng thêm kĩ năng Ebb and Flow kèm theo. Sát thương của Ebb and Flow dựa trên người sở hữu kĩ năng Tide Caller. Kĩ năng sử dụng 1 lần và không tốn turn của người sử dụng.

       




      Money: 8,850 Vin

      Core of Life
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện Siren_Evolution.
      [Special]
      Special
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Thunder Comet
      1



       
       


















      Much Eyes Lion
      My eyes lay on your life

      STATUS
      HP: 7 000
      Level: 228
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 50
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Resist
      Dark
      Drain
      Light
      Repel
      1. Master of Bleeding. Passive | Supportive.
        Trạng thái Bleeding được gây ra bởi Lion sẽ gây ra sát thương ở mỗi Turn theo công thức Str [Lion] + 200.

      2. Monster of Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Fire] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Fire] tăng thuộc tính Fire của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Fire của Lion bị giảm 2 bậc.

      3. Monster of Earth. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Lion bước vào trạng thái [Monster of Earth] bọc mình trong lửa nhào đến tấn công đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái Bleeding. Trạng thái [Monster of Earth] tăng thuộc tính Earth của Lion lên 1 bậc, sau 2 phase thuộc tính Earth của Lion bị giảm 2 bậc.

      4. Call of Lion. Active | Supportive. Range: Party.
        Nếu trận đấu còn đủ 2 Lion: Kỹ năng này hồi đầy HP và chữa trị mọi trạng thái bất lợi cho toàn bộ Lion. Nếu trận đấu không đủ 2 Lion: Kỹ năng này lập tức hồi sinh 1 Lion.

      5. Stare of Thousand Eyes. Active | Offensive. Range: 1 Enemy.
        Lion nhìn thẳng vào mắt một đối thủ, tạo ảo giác nơi đối phương, khiến đối phương rơi vào trạng thái Fatigue hoặc Depression tuỳ theo Str hay Ins của đối phương lớn hơn. Kỹ năng này là không thể thủ và ưu tiên người có Agi cao nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi gốc cao nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc thấp nhất trong đám đối thủ. Nếu người có Agi thấp nhất trong đám đối thủ đã bị Fatigue hoặc Depression thì lập tức chuyển mục tiêu sang người có Agi gốc cao nhì,v.v...



      Strategy
      Có 2 Much Eyes Lion cùng tấn công.
      Monster of Fire -> Monster of Earth -> Call of Lion -> Stare of Thousand Eyes.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Beast Eye
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 40: Nhận 1 x Silver Eye
      .
       


      Thứ tự đánh: Kell (80) > Sara (58) > 2 Sư tử (50) > Caramel (8) > Kai (0)

      Kell có 2 OB-turn


      Phase 1


      Turn 1 và cả 2 OB-Turn của Kell: Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
      Target: Sư tử 1: Dmg = 90 x 10 x 1.1 = 990

      Pửng vào Sư tử 2: Dmg = 990/2 = 495

      Kell kích hoạt Double Casting (Kell’s Robe of Power) ngay ở turn 1

      => Sư tử 1’s HP = 7000 - 990 x 4 = 3040

      Sư tử 2’s HP = 7000 - 495 x 4 = 5020


      Kell: Tide Caller. Active | Offensive. Range: Single.
      Trao cho Sara hiệu ứng Tide Caster.


      Turn 2: Sara: Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
      Target: Sư tử 1: Dmg = 90 x 10 = 900

      Pửng vào Sư tử 2: Dmg = 900/2 = 450

      Đồng thời tự động sử dụng thêm kĩ năng Ebb and Flow kèm theo (Tide Caster):
      Dmg lên Sư tử 1 = 990

      Dmg lên Sư tử 2 = 495

      Sara kích hoạt Double Casting (Sara’s Robe of Power)

      => Sư tử 1’s HP = 3040 - (900 + 990) x 2 = 0 Loại

      Sư tử 2’s HP = 5020 - (450 + 495) x 2 = 3130

      (Bỏ qua cái Water Mark cho đỡ rối nhé)


      Turn 3: Sư tử 2: Monster of Fire. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
      Dmg = 100 x 15 = 1500
      Target: Kai

      Kai Null Fire và có Bleed Out nên không nhận sát thương và không bị Bleeding


      Turn 4: Carmel: Stand by


      Turn 5: Kai: Stand by


      Cuối phase

      Kell’s HP = 750
      Sara’s HP = 700
      Caramel’s HP = 425
      Kai’s HP = 875

      Sư tử 1’s HP = 0
      Sư tử 2’s HP = 3130



      Phase 2


      Turn 1 và OB-Turn 1 của Kell: Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
      Target: Sư tử 2: Dmg = 90 x 10 x 1.1 = 990

      Pửng vào Sư tử 2: Dmg = 990/2 = 495

      => Sư tử 2’s HP = 3130 - (990 + 495) x 2 = 160


      OB-Turn 2 của Kell: Ebb and Flow. Active | Offensive. Range: Single hoặc Self. Pow: 10.
      Target: Sư tử 2: Dmg = 90 x 10 x 1.1 = 990

      => Sư tử 2’s HP = 160 - 990 = 0 Loại


      Cuối phase

      Kell’s HP = 750
      Sara’s HP = 700
      Caramel’s HP = 425
      Kai’s HP = 875

      Sư tử 1’s HP = 0
      Sư tử 2’s HP = 0


       



      Mỗi thành viên trong party nhận 2 lv
      Kai nhận thêm 1 lv type
      Kellervo là char mượn, không nhận lv

      Sara nhận 1 x Silver Eye
      (Luk > 40)
      Kai nhận 1 x Silver Eye
      (Luk > 40)

      Mượn xong thì Sara và Kai trả lại đồ cho bạn cừu và Roru tốt bụng


      Unlock S.Link Isa Rank 2 cho Roru



      @Éclair @Hot Lava @Roru

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 15-11-2015 lúc 11:52.
      Trả lời kèm trích dẫn

    7. #327


      Wang báo lv ở đây


      Green & Blue
      Xanh lá và xanh âm phủ


      STATUS
      HP: 3000
      Level: 99
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 38
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Resist

      1. Green & Blue. Passive | Supportive.
        Nếu Green nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Blue. Nếu Blue nhận sát thương vào phase này thì ngay lập tức từ phase sau nó sẽ ẩn mình trong bóng tối, đạt trạng thái [Shaded], miễn nhiễm với mọi sát thương cho đến khi đổi vai với Green.
      2. Hell of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 20.
        Green hoặc Blue thổi lửa vào toàn bộ mục tiêu, dìm mục tiêu xuống địa ngục lửa, khiến chúng chịu trạng thái Bleeding. Những mục tiêu chết bởi đòn này không thể được hồi sinh.
      3. Call of Hell. Active | Offensive | Instant Death. Range: 1 Enemy.
        Green hoặc Blue lập tức giết chết đối thủ có Agi thấp nhất, kỹ năng này là không thể phòng thủ.
      4. Red Recovery. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Kỹ năng chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue tự hồi máu cho bản thân.
      5. Red Defend. Active | Defensive | Ins Defend. Range: Party. Pow: 20.
        Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng khi đang trong trạng thái [Shaded], và một khi sử dụng kỹ năng này, Green hoặc Blue sẽ mất đi trạng thái [Shaded]. Green hoặc Blue sử dụng chỉ số Ins để phòng thủ.



      Strategy
      Có 1 Green và 1 Blue.
      Green hoặc Blue [trạng thái: Normal]: Hell of Fire -> Call of Hell.
      Green hoặc Blue [trạng thái Shaded]: Red Recovery -> Red Defend.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Iron
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk > 30: Nhận 1 x Steel Plate
      .
      Nếu nhân vật có Luk > 60: Nhận thêm 1 x Steel Plate
      .

      Note
      - Trạng thái [Shaded] một khi mất đi vẫn có thể đạt lại được.
      - Nếu chuỗi kỹ năng bị ngắt quãng (bởi trạng thái) thì sau khi đạt đủ điều kiện, chuỗi kỹ năng vẫn tiếp tục chứ không quay lại từ đầu.
       

      STATUS
      HP: 450 (+250)
      Level: 56
      Str: 92.4+15
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 22
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal+2
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal+2




      1. Flaming Upper. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Tung một cú đấm móc thẳng từ dưới lên, K.O kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Strike, sát thương + 3 power.
      2. Flare Kick. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc lấy thân mình trong ngọn lửa, phóng tới tung một cước xoáy thẳng vào điểm yếu của kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Upper - Sát thương + 2 Power.
      3. Ruler's Potential. Passive | Supportive. Range: 5 Member.
        Tăng cho đồng đội cùng chiến tuyến 2 point Str hoặc Ins vào đầu battle.
      4. Skull Cracker. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Sử dụng sức mạnh cơ bắp của cánh tay, đấm vỡ sọ kẻ thù trong chớp nhoáng.
      5. Rampage. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Multi. Pow: 12.
        Cuồng loạn, đánh đập túi bụi vào mọi kẻ thù xung quanh. Sau mỗi lần sử dụng người sử dụng được tăng 3 Str. Tăng tối đa 20 Str. Hiệu ứng này có thể tăng vượt mức limit stats của nhân vật.
      6. Empowered Strike. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa cơ bắp người sử dụng lên một cung bậc mới khiến sát thương người sử dụng tạo ra tăng cao. Tất cả kĩ năng vật lý đánh ra luôn lấy 20% Max Hp của người sử dụng tạo thành một đòn tấn công nữa kèm theo lên cùng mục tiêu.


      • Nocturne Evolution.
        Kết hợp ADN của Drake vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Hai bắp tay của người sử dụng được bao phủ trong một lớp vảy cứng, hai bên khủy tay mọc ra hai phiến cánh với nhiều móng vuốt to lớn. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Warrior's Body. Passive | Offensive. Range: Self.
          Tăng tất cả trạng thái element lên 1 bậc. Giảm 20% tất cả sát thương đánh ra. Giảm 20% lá chắn được tạo thành. Tăng 20% khả năng hồi phục.
        • Excalibur Slash. Active | Offensive | All Elemental Damage. Range: Single. Pow: 4
          Bung mở hai phiến cánh trên khủy tay. thu thập và kết tinh khoáng chất trong không khí tạo thành hai lưỡi gươm bằng năng lượng tấn công kẻ thù liên tiếp. Kĩ năng này gây 7 lần sát thương với mỗi lần mang 1 element khác nhau theo thứ tự Fire - Water - Elec - Air - Earth - Dark - Light. Kĩ năng này có thể gây sát thương dựa vào Str hoặc Ins. Sử dụng 1 lần / 1 phase.

       




      Money: 20,880 vin

      Core of Promise
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Nocturne_Evolution

      1
      Liliacea's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Despero Card

      1
      Iron Spear
      Một cây thương bằng thép không rỉ. + 2 str cho người sử dụng.

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1



       


       


      STATUS
      HP: 1150 (+150)
      Level: 56
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 66 (+10)
      Agi: 20
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      2. Ignita Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Phóng ra một tấm áo choàng lửa bao bọc lấy cơ thể, đón nhận đòn tấn công của kẻ thù. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire. Kĩ năng này luôn phản lại kẻ thù một lượng sát thương = 10% sát thương hắn vừa tấn công người sử dụng.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      3. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.
      4. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      5. Hp Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng sống còn của người sử dụng. + 50 max Hp.
      6. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.


       






      Money: 20,380 vin


      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Guard Sword
      Thanh kiếm ngắn của những cảnh binh thời xa xưa. + 3 Edr cho người sử dụng.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Mask of the Iron Bloody Murder
      Mặt nạ của kẻ sát nhân hàng loạt nổi tiếng trong series phim truyền hình thần tượng Friday the 14th. Tăng 2 Edr cho người sử dụng.

      1
      Little Goat Horn
      Một cặp sừng nhỏ bằng nhựa dẻo đáng yêu giúp bảo vệ phần thái dương.
      Tăng 50 Hp cho người sử dụng.

      1





       
       

      HP: 400
      Level: 56
      Str: 0
      Ins: 52.2 + 8
      Edr: 0
      Agi: 74.7
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal +1
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Journey of the Fool. Passive | Supportive. Range: Self
        "Nếu nói rằng thế giới là một chiếc đĩa hình tròn thì ta muốn đến được nơi tận cùng của sự sống." - Với ý nghĩ như vậy, chàng ngốc bắt đầu cuộc hành trình của mình.
        Kĩ năng này mang lại cho người sử dụng hai hiệu ứng:
        - Melody of The World : Cho phép người sử dụng thay đổi âm vực để chuyển hóa tất cả bài hát theo hai dạng Sync và Chaos khiến sức mạnh của chúng thay đổi theo.
        - Journey of the World : Mỗi khi người sử dụng hoàn thành một trận chiến. Kĩ năng này cộng 2 point vào stats bất kì tùy ý người sử dụng, cứ thế stack dần lên. Stack không giới hạn.
        [Số stat đã cộng: + 12 Ins + 4 Agi]
      2. Accelerando of Speed. Active | Offensive | Supportive. Range: Single hoặc 5 Member.
        Sync Mode:
        Make a Move !!! - Bộc phát thú tính trong người, phóng ra giữa đội hình gầm lên một bài nhạc Rock, rần rần khuấy động không gian xung quanh, đẩy nhanh tiến độ trận đấu. Tất cả đồng đội được tăng 10 Agi. Hiệu ứng biến mất khi có bài hát khác bật lên.
        Chaos Mode:
        Refhvdkadfggf - Cất lên một bài nhạc kì quái, với lyric của nhạc Rock nhưng Rhyme của nhạc đưa tang, phối chúng lại một cách đầy hỗn độn rồi phát thẳng vào kẻ thù khiến chúng bị trừ 10 Agi. Hiệu ứng không stack. Tác dụng 2 Phase.
      3. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.
      4. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.
      5. Pang Voice. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Power: 8
        Phát ra âm thanh chát chúa xoáy thẳng vào não bộ kẻ thù.
      6. Aria of Regeneration. Active | Offensive | Supportive. Range: All Ally hoặc Multi Enermy.
        Sync Mode:
        The Aria of Nature - Cất lên bài ca về sự tươi đẹp của thiên nhiên, về những con thú sống chan hòa cùng rừng núi. Hồi phục cho toàn bộ party một lượng Hp với Power 5.
        Chaos Mode:
        The Whisper of Loki - Phát ra một bài nhạc chát chúa khiến tất cả kĩ năng phòng thủ của kẻ thù giảm 50% hiệu lực. Hiệu lực 1 Phase.


       






      Money: 6,880 vin


      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Violy Card

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Benjamin's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 8, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1





       
       

      HP: 350
      Level: 52
      Str: 0
      Ins: 49.5
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 60.5+5
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Formation Assemble. Active | Special. Range: Party.
        Hống lên tiếng tru kêu gọi đồng đội thiết lập đội hình tấn công. Người sử dụng được đưa vào trạng thái Tactician. Ở trạng thái này người sử dụng không thể sử dụng các kĩ năng tấn công. Tất cả stats của người sử dụng giảm về 1. Cộng tất cả stats của người sử dụng đã mất lại và chia đều tổng đó cho số người có trong party, cộng đều tất cả các status của họ. Kĩ năng này luôn luôn đi đầu tiên.
      2. Defend Formation. Active | Special. Range: User + 5 Members
        Ra lệnh thay đổi đội hình tấn công của party trở thành đội hình Defend. Tất cả thành viên trong party ngoài người sử dụng nhận hiệu ứng Defender - tăng 200 Max Hp và toàn bộ kĩ năng Defensive được tăng 5 Power. Không thể dùng chung với các Formation khác. Chỉ có thể dùng trong trạng thái Tactician.
      3. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      4. Ignis. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Dâng một cơn sóng to lớn ập vô toàn bộ đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Burning lên kẻ thù. Burning khiến chúng bị sát thương hệ Fire Instinct vào mỗi cuối phase với Power 3.
      5. Howling. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Pow: 9.
        Hống lên tiếng tru với tầng số chát chúa gây sát thương lên toàn bộ kẻ thù. Cứ mỗi đồng đội còn sống trong party cùng nhà gen, kĩ năng tăng 2 Power. Max Power là 15.
      6. Rampaging Formation. Active | Offensive | Special. Range: Party.
        Ra lệnh thay đổi đội hình tấn công của party trở thành đội hình Rampage. Tất cả thành viên trong party ngoài người sử dụng nhận hiệu ứng Berserker Strike - ko bị giảm sát thương khi tấn công nếu mục tiêu Resist Element. Chỉ có tác dụng với Element mức Resist. Không thể dùng chung với các Formation khác. Chỉ có thể dùng trong trạng thái Tactician.

       






      Money: 2,380 vin


      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Twilight Card

      2
      Dawn Card

      1
      Centipede Card

      2
      Shelter Card

      2





       

       


      Environment: Twilight => Lilia và Wallie +10%, Wang giảm 10% (đã cộng trong dtb)

      Thứ tự: Wang (74.7) -> Sandro(20+20) -> Green và Blue (38) -> Lilia (22) -> Wallie (0)

      Battle:
      Phase 1:
      Lilia’s Ruler Potential: tăng 2 Ins hoặc Str cho mỗi đồng đội

      Turn 1: Wallie: Formation Assemble: cộng (49.5+2+60.5-5)/15 = 7 point lên mỗi stat của đồng đội.

      Turn 2-4: Wang OB 2 turn, đánh 1 turn: Pang Voice [Neutral] -> Green và Blue: (52.2+8+7+2)*8*3 = 1660.8.
      HP Green và Blue: 3000 – 1660.8 = 1339.2

      Turn 5: Sandro: Water Shield->party: (62+15+7) x 10 = 840HP.

      Turn 6: Green: Hell of Fire [Fire]->Sandro: 80*20/2=800.
      HP Shield Sandro = 840 – 800 = 40HP.

      Turn 7: Blue: Hell of Fire [Fire]->Sandro: 80*20/2=800.
      HP Sandro: 1300 – (800-40)*4 = -1740 => Sandro out.

      Turn 8: Lilia: Rampage [Neutral] -> Green và Blue: (92.4+15+7)*12 = 1372.8
      HP Green và Blue: 1339.2 - 1372.8 < 0 => Green và Blue out.

      Tổng kết:
      Party win
      HP Sandro = 0, HP những người còn lại giữ nguyên.
       


      Sandro, Lilia, Wallie nhận 2 lv, Wang nhận 3 lv
      Party nhận 1 Iron, Wallie nhận 2 Steel Plate

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 14-11-2015 lúc 11:00.
      Trả lời kèm trích dẫn



    8. Đã gửi tiền nhờ Shisou mua 1 Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.
      đây


      Nightmare
      Hello, baby.

      STATUS
      HP: 1500
      Level: 85
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 30
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Drain
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Have a Nightmare. Passive | Supportive và Offensive. Range: Self.
        Nếu có ai đó không hành động trong Turn của mình, người đó sẽ chịu trạng thái Petrified và và Nightmare được hồi máu bằng số HP của người đó.

      2. Consequence of Nightmare. Active | Supportive.
        Nếu có một Nightmare ngã xuống, ngay lập tức sẽ có một Nightmare khác xuất hiện với số max HP gấp đôi max HP của Nightmare vừa ngã xuống. Kỹ năng này được kích hoạt tối đa 1 lần và không tốn Turn của người sử dụng.

      3. Together we sing a song. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        Nightmare cất khúc hát ru ngủ toàn bộ đối thủ, những ai trúng đòn này sẽ bị Charm.

      4. On the hill we have a house. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này không thể thủ, khiến toàn bộ đối thủ chịu trạng thái Fatigue và Depression.

      5. Halloween is coming, be back to the house. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 10.
        Nightmare chìm vào trong bóng tối, miễn nhiễm mọi sát thương trong phase này, hồi máu cho bản thân và tự chữa trị mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Nightmare: Together we sing a song -> On the hill we have a house -> Halloween is coming, be back to the house.

      Environment
      Underwater Fight
      - Tất cả Gen ngoài Shark - Dolphin - Whale bị trừ 50% stats và 50% Max Hp
      - Gen Shark - Dolphin - Whale được nhân đôi Stats, + 100 Max Hp
      - Tất cả kĩ năng Elec khi thực hiện đều sẽ gây sát thương Multi lên toàn bộ player và enermy với cùng power.
      - Tất cả kĩ năng Water, Elec tăng 100% sát thương trước khi trừ Shield.
      - Tất cả kĩ năng Light tăng 50% sát thương trước khi trừ Shield.
      - Tất cả kĩ năng Fire và Earth không thể sử dụng.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Entweihen Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 60: Nhận thêm 1 x Entweihen Card
      .

      Note
      - Nightmare thứ hai sẽ tiếp tục chuỗi đòn đánh thay vì đánh lại từ đầu.
       

      STATUS
      HP: 225 (+250)
      Level: 56
      Str: 42 (+15)
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 10
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal+2
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal+2




      1. Flaming Upper. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Tung một cú đấm móc thẳng từ dưới lên, K.O kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Strike, sát thương + 3 power.
      2. Flare Kick. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc lấy thân mình trong ngọn lửa, phóng tới tung một cước xoáy thẳng vào điểm yếu của kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Upper - Sát thương + 2 Power.
      3. Ruler's Potential. Passive | Supportive. Range: 5 Member.
        Tăng cho đồng đội cùng chiến tuyến 2 point Str hoặc Ins vào đầu battle.
      4. Skull Cracker. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Sử dụng sức mạnh cơ bắp của cánh tay, đấm vỡ sọ kẻ thù trong chớp nhoáng.
      5. Rampage. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Multi. Pow: 12.
        Cuồng loạn, đánh đập túi bụi vào mọi kẻ thù xung quanh. Sau mỗi lần sử dụng người sử dụng được tăng 3 Str. Tăng tối đa 20 Str. Hiệu ứng này có thể tăng vượt mức limit stats của nhân vật.
      6. Empowered Strike. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa cơ bắp người sử dụng lên một cung bậc mới khiến sát thương người sử dụng tạo ra tăng cao. Tất cả kĩ năng vật lý đánh ra luôn lấy 20% Max Hp của người sử dụng tạo thành một đòn tấn công nữa kèm theo lên cùng mục tiêu.
      • Nocturne Evolution.
        Kết hợp ADN của Drake vào ADN của người sử dụng khiến hình dạng Evol của người sử dụng tiến hóa trong 2 Phase. Hai bắp tay của người sử dụng được bao phủ trong một lớp vảy cứng, hai bên khủy tay mọc ra hai phiến cánh với nhiều móng vuốt to lớn. Hình dạng mới này cho người sử dụng phá bỏ giới hạn ngày-đêm và cho 1 trong 2 kĩ năng :
        • Warrior's Body. Passive | Offensive. Range: Self.
          Tăng tất cả trạng thái element lên 1 bậc. Giảm 20% tất cả sát thương đánh ra. Giảm 20% lá chắn được tạo thành. Tăng 20% khả năng hồi phục.
        • Excalibur Slash. Active | Offensive | All Elemental Damage. Range: Single. Pow: 4
          Bung mở hai phiến cánh trên khủy tay. thu thập và kết tinh khoáng chất trong không khí tạo thành hai lưỡi gươm bằng năng lượng tấn công kẻ thù liên tiếp. Kĩ năng này gây 7 lần sát thương với mỗi lần mang 1 element khác nhau theo thứ tự Fire - Water - Elec - Air - Earth - Dark - Light. Kĩ năng này có thể gây sát thương dựa vào Str hoặc Ins. Sử dụng 1 lần / 1 phase.

       




      Money: 20,880 vin

      Core of Promise
      Một trong 12 loại Core được Arthur tạo ra. Cho phép người sử dụng thực hiện
      Nocturne_Evolution

      1
      Liliacea's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +250 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Despero Card

      1
      Iron Spear
      Một cây thương bằng thép không rỉ. + 2 str cho người sử dụng.

      1
      Tiger Wrestling Mask
      Chiếc mũ làm theo phong cách đô vật mấy chục năm trước. Với tạo hình của một mãnh thú cổ xưa, chiếc mũ này mang lại một sự manly overload cho người đeo nó.
      Tăng 3 Str cho người sử dụng.

      1
      Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.

      1
      Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...

      1



       


       


      STATUS
      HP: 1250 (+150)
      Level: 56
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 122 (+10)
      Agi: 40
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      2. Ignita Wall. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Phóng ra một tấm áo choàng lửa bao bọc lấy cơ thể, đón nhận đòn tấn công của kẻ thù. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire. Kĩ năng này luôn phản lại kẻ thù một lượng sát thương = 10% sát thương hắn vừa tấn công người sử dụng.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      3. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.
      4. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      5. Hp Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng sống còn của người sử dụng. + 50 max Hp.
      6. Enduring Up !! Passive | Supportive. Range: Self.
        Gia tăng khả năng chống chịu của người sử dụng. + 5 Edr.


       






      Money: 20,380 vin


      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Tiraya Bonnet
      Một chiếc mũ rộng vành cổ được làm từ tận thời đại cũ của nhân loại. Nghe đồn nó được yểm một loại bùa chú gì đó giúp tăng sức khỏe cho người đội. + 5 Edr cho người đội.

      1
      Guard Sword
      Thanh kiếm ngắn của những cảnh binh thời xa xưa. + 3 Edr cho người sử dụng.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Mask of the Iron Bloody Murder
      Mặt nạ của kẻ sát nhân hàng loạt nổi tiếng trong series phim truyền hình thần tượng Friday the 14th. Tăng 2 Edr cho người sử dụng.

      1
      Little Goat Horn
      Một cặp sừng nhỏ bằng nhựa dẻo đáng yêu giúp bảo vệ phần thái dương.
      Tăng 50 Hp cho người sử dụng.

      1





       
       

      HP: 200
      Level: 51
      Str: 0
      Ins: 23 + 8
      Edr: 0
      Agi: 26 + 4
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal +1
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Journey of the Fool. Passive | Supportive. Range: Self
        "Nếu nói rằng thế giới là một chiếc đĩa hình tròn thì ta muốn đến được nơi tận cùng của sự sống." - Với ý nghĩ như vậy, chàng ngốc bắt đầu cuộc hành trình của mình.
        Kĩ năng này mang lại cho người sử dụng hai hiệu ứng:
        - Melody of The World : Cho phép người sử dụng thay đổi âm vực để chuyển hóa tất cả bài hát theo hai dạng Sync và Chaos khiến sức mạnh của chúng thay đổi theo.
        - Journey of the World : Mỗi khi người sử dụng hoàn thành một trận chiến. Kĩ năng này cộng 2 point vào stats bất kì tùy ý người sử dụng, cứ thế stack dần lên. Stack không giới hạn.
        [Số stat đã cộng: + 12 Ins + 4 Agi]
      2. Accelerando of Speed. Active | Offensive | Supportive. Range: Single hoặc 5 Member.
        Sync Mode:
        Make a Move !!! - Bộc phát thú tính trong người, phóng ra giữa đội hình gầm lên một bài nhạc Rock, rần rần khuấy động không gian xung quanh, đẩy nhanh tiến độ trận đấu. Tất cả đồng đội được tăng 10 Agi. Hiệu ứng biến mất khi có bài hát khác bật lên.
        Chaos Mode:
        Refhvdkadfggf - Cất lên một bài nhạc kì quái, với lyric của nhạc Rock nhưng Rhyme của nhạc đưa tang, phối chúng lại một cách đầy hỗn độn rồi phát thẳng vào kẻ thù khiến chúng bị trừ 10 Agi. Hiệu ứng không stack. Tác dụng 2 Phase.
      3. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.
      4. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.
      5. Pang Voice. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Power: 8
        Phát ra âm thanh chát chúa xoáy thẳng vào não bộ kẻ thù.
      6. Aria of Regeneration. Active | Offensive | Supportive. Range: All Ally hoặc Multi Enermy.
        Sync Mode:
        The Aria of Nature - Cất lên bài ca về sự tươi đẹp của thiên nhiên, về những con thú sống chan hòa cùng rừng núi. Hồi phục cho toàn bộ party một lượng Hp với Power 5.
        Chaos Mode:
        The Whisper of Loki - Phát ra một bài nhạc chát chúa khiến tất cả kĩ năng phòng thủ của kẻ thù giảm 50% hiệu lực. Hiệu lực 1 Phase.


       






      Money: 6,880 vin


      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Violy Card

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Benjamin's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 8, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1





       
       

      HP: 350
      Level: 52
      Str: 0
      Ins: 27.5
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk:27.5+5
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Formation Assemble. Active | Special. Range: Party.
        Hống lên tiếng tru kêu gọi đồng đội thiết lập đội hình tấn công. Người sử dụng được đưa vào trạng thái Tactician. Ở trạng thái này người sử dụng không thể sử dụng các kĩ năng tấn công. Tất cả stats của người sử dụng giảm về 1. Cộng tất cả stats của người sử dụng đã mất lại và chia đều tổng đó cho số người có trong party, cộng đều tất cả các status của họ. Kĩ năng này luôn luôn đi đầu tiên.
      2. Defend Formation. Active | Special. Range: User + 5 Members
        Ra lệnh thay đổi đội hình tấn công của party trở thành đội hình Defend. Tất cả thành viên trong party ngoài người sử dụng nhận hiệu ứng Defender - tăng 200 Max Hp và toàn bộ kĩ năng Defensive được tăng 5 Power. Không thể dùng chung với các Formation khác. Chỉ có thể dùng trong trạng thái Tactician.
      3. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      4. Ignis. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Dâng một cơn sóng to lớn ập vô toàn bộ đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Burning lên kẻ thù. Burning khiến chúng bị sát thương hệ Fire Instinct vào mỗi cuối phase với Power 3.
      5. Howling. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Pow: 9.
        Hống lên tiếng tru với tầng số chát chúa gây sát thương lên toàn bộ kẻ thù. Cứ mỗi đồng đội còn sống trong party cùng nhà gen, kĩ năng tăng 2 Power. Max Power là 15.
      6. Rampaging Formation. Active | Offensive | Special. Range: Party.
        Ra lệnh thay đổi đội hình tấn công của party trở thành đội hình Rampage. Tất cả thành viên trong party ngoài người sử dụng nhận hiệu ứng Berserker Strike - ko bị giảm sát thương khi tấn công nếu mục tiêu Resist Element. Chỉ có tác dụng với Element mức Resist. Không thể dùng chung với các Formation khác. Chỉ có thể dùng trong trạng thái Tactician.

       






      Money: 2,380 vin


      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Twilight Card

      2
      Dawn Card

      1
      Centipede Card

      2
      Shelter Card

      2





       

       


      Environment: Underwater => Lilia, Wang, Wallie giảm 50% stat và HP, Vinci tăng 50% stat và 100 max HP.

      Thứ tự: Vinci (60) -> Wang (30) -> Nightmare (30) -> Lilia (10) -> Wallie (0)

      Phase 1

      Phase 2

      Phase 3

      Phase 4

      Phase 5

      Party win
      Tất cả còn full HP
       


      Sandro, Wang, Wallie nhận 2 lv
      Lilia nhận 3 lv
      Wallie nhận 2 x Entweihen Card


      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 23-11-2015 lúc 09:23.
      Trả lời kèm trích dẫn

    9. #329
      Tham gia ngày
      28-12-2014
      Bài viết
      339
      Cấp độ
      2
      Reps
      55



      Thời gian: ??/09 10AF
      Địa điểm: Training battle

      ____________________________________________________________________________________________________

      Mượn tiếp:

      - Kellervo's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.
      của Kellervo và trang bị cho Mikaya

      - Nagi's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +250, Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.
      của Bánh Bèo và trang bị cho Mikaya

      - Calder's Shirt of the Adventure's Wind - Orihalcon Custom
      Chiếc áo chuyên dụng của những nhà thám hiểm, nghe đồn rằng ai khoác nó lên mình sẽ nghe được những tiếng gọi của các cuộc mạo hiểm.
      + 11 Agi, Air + 2
      Tăng 10% sát thương khi sử dụng item.
      của Zahl và trang bị cho Mikaya

      Chuyển:
      - Fukurou's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 8, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.
      của Fukurou sang Mikaya

      - Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.
      của Rue sang Mikaya

      BBCS vs Ancient Dragon x3


      Kết thúc battle, trả item cho khổ chủ (; A ; )9 Cám ơn mọi người!!!

      @oOReismeeOo
      @Solid
      @Con Hươu

      Ghi chú: Murshid đã đăng ký học Shield of Grand Counter ở đây

      DUYỆT.

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 15-11-2015 lúc 13:39.
      Trả lời kèm trích dẫn

    10. #330

      Kai mượn Nagi's Chubby Coat
      Chiếc áo bông bông mụp mụp mềm mềm dành cho những ai muốn bản thân mình trở nên móe.
      + 10 Luk, Water+ 1, Air+ 1
      + 300 vin mỗi khi đánh xong 1 battle bất kì nếu người sử dụng là Sheep và Rabbit.
      Cho phép +1 hoặc -1 trong số dice đúng 1 lần / 1 tuần nếu bạn là Gambler.
      Nagi's Balance Walker
      Đôi giày cân bằng đến ngạc nhiên nhưng vẫn giữ được dáng vẻ thời trang của mình. Thật là toẹt!
      Luk + 10, Str Ins Edr Agi + 2
      của Nagi

      Lewin mượn Roru's Crimson Armor of the Dragon Emperor - Orihalcon Custom
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 13 Ins hoặc Str, + 575 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.
      của Roru

      Sara nhận 1x Enlightment Potion ở đây



      STATUS
      HP: 500 + 200
      Level: 65
      Str: 0 + 2
      Ins: 72 + 6
      Edr: 0
      Agi: 56
      Luk: 2 + 10
      ELEMENT
      Fire
      Normal + 1
      Water
      Resist + 1
      Elec
      Weak + 1
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal



      1. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.

      2. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương đúng bằng sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      3. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

      4. Minos Vent. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt ra một cơn gió hất tung kẻ thù.

      5. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      6. Minos Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra một quả cầu nước bắn vào kẻ thù.

      7. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

       




      Money: -660 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Queen Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Fashion Bag
      Túi xách thời trang với thiết kế mang tên "khuôn mặt của người trong mộng". Tăng 3 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Sara's Fist of the Frozen Star
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +200 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Water của người sử dụng.

      1
      Sara's Dagger of Twilight
      Một thanh dao với hình thù kì dị được thiết kế để thầm lặng cắt đứt cổ họng kẻ thù trong chớp nhoáng.
      Ins + 6, Fire + 1. Cho người sở hữu trạng thái Twilight Saga - Khi chiến đấu cơ thể sẽ sáng lấp lánh kim tuyến như Éc-Quạt-Cu-Len khiến tất cả kẻ thù mất 5 Str và 5 Ins suốt battle.

      1
      Sara's Spear of the Forgotten Forest
      Một cây thương được tắm trong máu của sinh vật cổ đại khiến nó chứa đựng sức mạnh khó có thể lý giải.
      Luk + 4, Elec + 1, Water + 1. Cho người sử dụng Passive skill lên bản thân:
      Saintia's Power - Gia tăng 2 power và 20% sức mạnh của các kĩ năng hồi phục. Mỗi khi dùng kĩ năng hồi phục, gây sát thương chuẩn Neutral = Edr người sử dụng lên 1 kẻ thù.

      1
      Sara's Hat of the Chubby Panda
      Chiếc mũ làm theo hình dạng của một chú gấu panda mụp ú - sinh vật dễ thương của quá khứ. + 6 Luk. Cho phép người sử dụng lụm được 100 vin sau mỗi battle.
      [Millionaire] Tăng thêm 500 vin vào lương làm việc.
      [Treasure Hunter] Được quyền nhân đôi số lượng của 1 item trong 1 battle. Dùng 1 lần / 1 tuần.
      [Gambler] Cho phép người sử dụng xê dịch số dice đi làm đi 1 đơn vị. Dùng 1 lần / 1 tuần.

      1
      Mysterious Fragment (Blue)
      1 khối tinh thể mang màu xanh tạo thành bởi một vật chất kì lạ
      Lượt sử dụng: 1/2

      1
      Thunder Comet
      Đá thuộc tính sét, được sử dụng để tạo hiệu ứng cho vũ khí.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Entweihen Card

      1
      Shelter Card

      1
      Twilight Card

      1







       



       


      [/tab]



      STATUS
      HP: 300 + 200
      Level: 59
      Str: 45+2
      Ins: 9+2
      Edr: 0+2
      Agi: 0+2
      Luk: 50 + 31 = 81
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal + 1
      Elec
      Normal + 2
      Air
      Normal + 1
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist + 1
      Light
      Weak + 3



      1. Surging Nox. Active | Offensive | Dark Instinct. Range: Multi. Pow: 4.
        Phóng ra một lượng lớn chướng khí bao phủ kẻ thù. Mỗi lần bị sát thương bởi kĩ năng này, kẻ thù mất 1 Ins, 1 Edr. Hiệu ứng tồn tại 3 Phase. Stack tối đa 20 lần. Kĩ năng này có thể được dùng 2 lần trong Out-Break turn.

      2. Striking Break. Active | Supportive. Range: Single.
        Phá hủy trạng thái element Elec, Air hoặc Earth của kẻ thù. Khiến trạng thái element Elec hoặc Air hoặc Earth của kẻ thù giảm đi 1 bậc. Tác dụng 2 Phase.

      3. Howling. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Pow: 9.
        Hống lên tiếng tru với tầng số chát chúa gây sát thương lên toàn bộ kẻ thù. Cứ mỗi đồng đội còn sống trong party cùng nhà gen, kĩ năng tăng 2 Power. Max Power là 15.

      4. Bleed Out. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Str sẽ khiến mục tiêu bị Bleeding. Bleeding khiến kẻ thù bị sát thương mỗi khi hắn thực hiện 1 hành động. Bleeding có sát thương = Str người sử dụng + 100. Bleeding stack lẫn nhau tối đa 5 lần. Bleeding biến mất toàn bộ nếu mục tiêu được nhận kĩ năng hồi phục active bất kì. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Bleeding.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Bleeding.

      5. Crimson Fang. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 15.
        Cắn xé kẻ thù với nanh vuốt màu đỏ thẫm. Nếu người sử dụng có Bleed Out, kĩ năng này sẽ tạo ra 2 stack Bleeding.


       




      Money: 6000 vin

      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1
      Chái chim Hat
      Chiếc băng đô với tạo hình "chái chim" bị bắn xuyên táo vô cùng dễ thương. Tăng 5 Luk cho người sử dụng.

      1
      Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu sang trọng với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 6, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Dawn Card

      1
      Centipede Card

      1
      Despero Card

      1
      Sara's Robe of Power
      Chiếc áo chứa đựng quyền năng to lớn của một pháp sư trong truyền thuyết.
      +200 max Hp, +10 Ins hoặc Str, Light + 2, Elec + 2
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Double Casting - Cho phép người sử dụng thực hiện cùng lúc 2 kĩ năng tấn công trong cùng 1 turn, với kĩ năng thứ 2 được thừa hưởng tất cả kĩ năng Charge mà kĩ năng đầu tiên có.

      1





       


       






      STATUS
      HP: 425
      Level: 21
      Str: 9
      Ins: 14
      Edr: 2
      Agi: 8
      Luk: 2
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist



      1. Flying Rock. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một viên đá vào mặt kẻ thù.

      2. Nature Cure. Active | Supportive. Range: Single.
        Sử dụng sương trên lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Poison, Bleeding, Burning cho đồng đội.

      3. Dance of the Great Black Sky. Active | Supportive. Range: All Ally.
        Thực hiện chuỗi vũ điệu của bầu trời đêm. Triệu gọi sức mạnh của bóng tối phủ lên đồng đội.
        Tăng 3 Power tất cả kĩ năng hệ Dark của toàn bộ đồng đội. Hiệu ứng diễn ra trong 1 phase. Không stack với các nhịp điệu khác.
        Trong cùng 1 phase, nếu có từ 4 vũ điệu trở lên cùng xuất hiện, phép màu có thể sẽ diễn ra.

      4. Slash. Active | Offensive | Neutral Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng tới chém kẻ thù với móng vuốt sắc bén.

      5. Earth Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Dựng lên một cây cột bằng đá chặn sát thương. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Earth.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

       




      Money: 16,500 vin

      Potion
      Thuốc chữa trị vết thương size S. Hồi phục 100 Hp cho một mục tiêu.

      4
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1


       



       




      STATUS
      HP: 600 (+450)
      Level: 75
      Str: 0
      Ins: 100 (+23)
      Edr: 0
      Agi: 0 (-10)
      Luk: 36 (+10)
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal +1
      Light
      Normal +1








      1. Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range : Multi. Power 16
        Dồn lực vào nắm đấm, nện một cú thật mạnh xuống nền đất bên dưới gây ra một vụ nổ kinh khủng, hất tung tất cả, cày nát mặt đất, biến chiến trường trở thành bình địa. Kĩ năng này xuyên thủng trạng thái Element của kẻ thù.
      2. Earth Boost. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng tấn công hệ Earth của người sử dụng. Earth Damage + 10%.
      3. Instinct Training. Passive | Supportive. Range: Self.
        Tăng thêm 10% sát thương của các kĩ năng sử dụng Instinct.
      4. Rising Light. Active | Supportive. Range: Single.
        Hồi tỉnh cho một đồng đội gục ngã. Hp sau khi hồi tỉnh = 10% Max Hp của đồng đội đó.
      5. Dragon Shift. Passive | Supportive. Range : Self
        Thức tỉnh cơn phẫn nộ cháy âm ỉ bên trong cơ thể.
        Vào đầu phase, người sử dụng được hoán chuyển giữa stats Str và Ins của mình.
        - Active : Kĩ năng này có thể dùng để ra lệnh cho Dragon Force chuyển sang kết nối với một đồng đội khác. Trao cho người đó trạng thái Dragon Force, sát thương của kĩ năng Dragon Blast sẽ căn cứ theo đồng đội mới này. Nếu sử dụng kĩ năng này để thu hồi Dragon Force về lại với người sử dụng thì kĩ năng này không tốn turn của người sử dụng.
      6. Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.
        Thức tỉnh một con quái vật ngủ sâu bên trong cơ thể. Bung mở lớp vảy giáp quanh cơ thể, tụ hội chúng lại tạo thành một sinh vật nhỏ làm bằng các phiến giáp gọi là Dragon Force. Kĩ năng này khiến sau mỗi lần người sử dụng tấn công thì Dragon Force sẽ tấn công cùng kẻ thù đó với kĩ năng Dragon Blast gây sát thương chuẩn đúng bằng 50% sát thương đòn tấn công trước đó của người sử dụng.
        Dragon Force chỉ biến mất khi người sử dụng bị đánh gục. Dragon Force chỉ tấn công 1 lần / 1 Phase. Kích hoạt Dragon Force không tốn turn của người sử dụng.
        Kĩ năng này unlock năng lực Active của kĩ năng Dragon Shift. Kĩ năng này không thể Mimic.
      7. Dragon Supreme. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa sát thương gây ra của người sử dụng bằng chính sinh lực của mình. Đòn tấn công đầu tiên trong Phase sẽ luôn gây thêm 1 lượng sát thương hệ Neutral đúng bằng Max Hp của người sừ dụng.

       




      Money: 20,600 vin

      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.
      [Special]
      Special
      Eustache's End of the Earth
      Một mũi khoan khổng lồ làm bằng Orihalcon với sức công phá khủng khiếp.
      + 10 Str hoặc Ins, +200 Max Hp, - 10 Agi.
      Cho người sở hữu trạng thái Gea Piercer - Khiến tất cả đòn tấn công Single thuộc tính Earth và Elec của người sử dụng luôn bỏ qua tình trạng element của kẻ thù.

      1
      Eustache's Fist of the Earth Meteor
      Một trong 5 nắm đấm huyền thoại của thợ rèn thiên tài Alvis The 1st.
      +250 Max Hp, gia tăng 10% sát thương thuộc tính Earth của người sử dụng.

      1
      Eustache's Glove of Grace
      Găng tay hàng hiệu đắt tiền với kiểu dáng thanh lịch và sang trọng, gia tăng sự khéo léo trong các hành động, mang lại tự tin cho người sử dụng.
      Luk + 10, Light + 1, Dark + 1
      Gia tăng 10% sát thương gây ra từ các kĩ năng Cross Drive người sử dụng có tham gia khởi tạo.

      1
      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.
      [Special]
      Special
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Awakener
      Dung dịch có mùi cực thối. Hủy bỏ trạng thái charm trên 1 đối tượng.

      1
      Roru's Crimson Armor of the Dragon Emperor - Orihalcon Custom
      Áo giáp làm từ xương của Bahamut, kẻ thống trị loài rồng. Như một biểu tượng mang lại sức mạnh của người thống trị cho bất cứ kẻ nào sở hữu.
      + 13 Ins hoặc Str, + 575 Max Hp, Fire + 2, Water + 2.
      Cho người sử dụng khả năng 1 lần duy nhất kích hoạt trạng thái Rampage of the Dragon King - Nhân 3 lần sát thương trong đòn tấn công tiếp theo và biến sát thương đó thành sát thương chuẩn xuyên qua mọi loại phòng thủ. Nhưng sau khi tấn công, người sử dụng sẽ gục ngã và không thể được hồi tỉnh cho đến hết battle.

      1



       
       


















      Super Crab
      I will grab your life

      STATUS
      HP: 15 000
      Level: 428
      Str: 100
      Ins: 0
      Edr: 100
      Agi: 55
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Normal
      Air
      Resist
      Earth
      Null
      Dark
      Repel
      Light
      Drain
      1. Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
        Kỹ năng này luôn được kích hoạt ở đầu phase. Super Crab gởi một nụ hôn nồng thắm đến toàn bộ đối thủ, khiến đối thủ chịu trạng thái xấu tuỳ theo stat của bản thân:
        - Str lớn nhất: Chịu trạng thái Fatigue.
        - Ins lớn nhất: Chịu trạng thái Depression.
        - Edr lớn nhất: Chịu trạng thái Petrified.
        - Agi lớn nhất: Chịu trạng thái Soft Charm. Trạng thái Soft Charm này có thể chữa bằng những phương pháp chữa trạng thái Charm. Người dính Soft Charm mỗi phase bị cưỡng chế tối đa 2 Turn tấn công vào đồng đội với pow thấp nhất.
        - Luk lớn nhất: Chịu trạng thái Bleeding.

      2. Càng Cua. Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng càng cua để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding cho những ai nó đánh trúng.

      3. Cua Chiên Giòn. Active | Defensive. Range: Self. Pow: 10.
        Super Crab bọc mình trong lớp bột cứng, bảo vệ bản thân khỏi mọi đòn tấn công của kẻ thù, đồng thời phản 20% sát thương đòn tấn công vào kẻ thù. Sát thương phản ra mang thuộc tính Neutral. Tăng 50 Agi cho bản thân vào đầu phase sử dụng kỹ năng này.

      4. Cua Luộc Chấm Chanh. Active | Offensive | Water Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của nước chanh để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Frozen cho những ai nó đánh trúng.

      5. Cua Luộc Chấm Muối Tiêu. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 20.
        Super Crab sử dụng sức mạnh của muối tiêu để tấn công toàn bộ kẻ thù, gây trạng thái Bleeding và trạng thái Petrified cho những ai nó đánh trúng.

      6. Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua. Active | Supportive. Range: Self. Pow: 20.
        Super Crab hồi phục HP cho bản thân, đồng thời tự giải trừ mọi trạng thái bất lợi.



      Strategy
      Sorry Sorry -> Càng Cua -> Cua Chiên Giòn -> Cua Luộc Chấm Chanh -> Cua Luộc Chấm Muối Tiêu -> Xin Lỗi Em Chỉ Là Một Con Cua.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Crab Shell
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 30: Nhận 1 x Crab Nipper
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 80: Nhận thêm 1 x Crab Nipper
      .
       


      Thứ tự đánh: Sara (56) > Cua (55) > Caramel (8) > Kai (2) > Lewin (-10)


      Phase 1


      Turn 1: Cua: Sorry Sorry. Active | Offensive. Range: Multi.
      Sara: Depression.
      Caramel: Depression.
      Kai: Vì có skill Bleed Out nên không bị Bleeding
      Lewin: Depression.


      Turn 2: Sara: Đưa Enlightenment Potion cho Will


      Turn 3: Caramel: Stand by


      Turn 4: Kai: Stand by


      Turn 5: Will: kích hoạt Rampage of the Dragon King.

      Will: Gea Eruption. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Multi. Power 16

      Dmg = 123 x 16 = 1968

      Cua's HP = 15000 - (1968 x 1.1 x 1.2 + 1050 + 575) x 3 = 2332. [Effect Instinct Training][Effect Earth Boost][Effect Fist of the Earth Meteor][Effect Dragon Supreme][Effect Rampage of the Dragon King]


      Will: Dragon Force. Active | Offensive | Special. Range: Self.

      Dmg = 12668/2 = 6334

      Cua's HP = 2332 - 6334 = 0.

       



      Mỗi thành viên trong party nhận 2 lv
      Kai nhận thêm 1 lv type
      Will là char mượn, không nhận lv

      Kai nhận 2 x Crab Nipper
      (Luk > 80) rồi chuyển luôn 1 x Crab Nipper
      cho Sara.
      Sara nhận 1 x Crab Nipper
      do Kai chuyển sang

      Mượn xong item thì Kai trả lại đồ cho bạn cừu tốt bụng


      Unlock S.Link Isa point Rank 3 cho Will



      @Éclair @Hot Lava @Arshes

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 15-11-2015 lúc 13:56.
      Trả lời kèm trích dẫn

    Đánh dấu

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể đăng chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài
    •  

    Theo giờ GMT +7. Bây giờ là 20:21.

    Powered by vBulletin.
    Copyright© 2021 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.
    Board of Management accepts no responsibility legal of any resources which is shared by members.