oOo VnSharing oOo

Go Back   Diễn đàn > Khác > Kí ức > Thế giới Động vật > Evol saga > Bên ngoài bức tường >

Trả lời
Kết quả 171 đến 180 của 415
 
  • Công cụ
  • Hiển thị
    1. #171
      Tham gia ngày
      03-01-2015
      Bài viết
      182
      Blog Entries
      1
      Cấp độ
      4
      Reps
      172


      The Black-and-White
      Batlle #2: VERSOLIA

      STATUS
      HP: 250
      Level: 30
      Str: 0
      Ins: 20
      Edr: 0
      Agi: 40
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      2. Ignis. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Dâng một cơn sóng to lớn ập vô toàn bộ đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Burning lên kẻ thù. Burning khiến chúng bị sát thương hệ Fire Instinct vào mỗi cuối phase với Power 3.
      3. Pang Voice. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Power: 8
        Phát ra âm thanh chát chúa xoáy thẳng vào não bộ kẻ thù.
      4. Journey of the Fool. Passive | Supportive. Range: Self
        "Nếu nói rằng thế giới là một chiếc đĩa hình tròn thì ta muốn đến được nơi tận cùng của sự sống." - Với ý nghĩ như vậy, chàng ngốc bắt đầu cuộc hành trình của mình.
        Kĩ năng này mang lại cho người sử dụng hai hiệu ứng:
        - Melody of The World : Cho phép người sử dụng thay đổi âm vực để chuyển hóa tất cả bài hát theo hai dạng Sync và Chaos khiến sức mạnh của chúng thay đổi theo.
        - Journey of the World : Mỗi khi người sử dụng hoàn thành một trận chiến. Kĩ năng này cộng 2 point vào stats bất kì tùy ý người sử dụng, cứ thế stack dần lên. Stack không giới hạn.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       

       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 30
      Str: 50
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Weak
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Shaking Strike. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa kĩ năng sử dụng quyền cước của người sử dụng. Mỗi khi sử dụng kĩ năng tấn công Physic hệ Earth, người sử dụng được tăng 1 Str, 1 Agi. Stack tối đa 10 Str, 10 Agi.
      2. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.
      3. Ruler's Potential. Passive | Supportive. Range: 5 Member.
        Tăng cho đồng đội cùng chiến tuyến 2 point Str hoặc Ins vào đầu battle.
      4. Skull Cracker. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Sử dụng sức mạnh cơ bắp của cánh tay, đấm vỡ sọ kẻ thù trong chớp nhoáng.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       
       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 30
      Str: 48
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Flaming Upper. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Tung một cú đấm móc thẳng từ dưới lên, K.O kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Strike, sát thương + 3 power.
      2. Flare Kick. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc lấy thân mình trong ngọn lửa, phóng tới tung một cước xoáy thẳng vào điểm yếu của kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Upper - Sát thương + 2 Power.
      3. Wind Blast. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt một đường gió mạnh phóng tới thổi bạt kẻ thù.
      4. Wind Walk. Active | Supportive. Range: Self.
        Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       
       



      STATUS
      HP: 1125
      Level: 30
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 15
      Agi: 20
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Grand Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay thành một viên đạn ánh sáng to lớn, công phá thẳng vào kẻ thù.
      2. Crystal Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Tạo một lá chắn bằng thủy tinh, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Water. Sau khi chắn đòn, kĩ năng hồi phục cho người sử dụng 20% Max Hp.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      3. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.
      4. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
       



      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       



       


      Versolia
      nhìn em pê đê thế thôi chớ thiệt ra em là gái

      STATUS
      HP: 2000
      Level: 80
      Str: 50
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 30
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Weak
      Air
      Resist
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. You hold my Memory. Passive. Range: Multi.
        Những người tham gia chiến đấu đều được xem là giữ mảnh ký ức gái tính của Versolia. Đầu battle, mỗi người sẽ có điểm [Memory] = 0. Đầu mỗi phase, điểm [Memory] của mỗi người sẽ tăng thêm 1.

      2. Fish of North Pole. Active | Offensive. Range: Single.
        "My love... Hơi thở của em như lạnh giá hoàn toàn. Nhưng dường như nó quay về giống như một con cá lạc đường giữa Bắc Cực lẻ loi.". Gây trạng thái Frozen lên anh đẹp trai (hoặc chị đẹp gái) có Level cưa Versolia cao nhất bọn. Versolia đồng thời cũng đạt trạng thái [Fish of North Pole] - Khi dính trạng thái xấu thì sẽ không chịu ảnh hưởng của trạng thái xấu, tuy nhiên nếu như có người gây 1 trạng thái xấu hợp lệ lên Versolia thì Versolia đầu mỗi phase sẽ tự động mất 1 điểm [Memory] (giảm xuống tối đa còn 0 điểm).

      3. Never Forget. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        "Em chưa từng quên những lúc ngọt ngào ngồi bên anh.". Versolia đập đuôi mạnh xuống đất khiến mặt đất rung chuyển, đạt thêm số điểm [Memory] bằng tổng số điểm những người mà nó đánh trúng, đồng thời gây Bleeding cho họ. Số điểm [Memory] của những người bị nó đánh trúng lúc này sẽ bằng 0.

      4. Never Doubt. Active | Offensive | Air Physic. Range: Single. Pow: [Memory] x 10.
        "Em chưa từng hoài nghi rằng anh có phải là người mãi mãi em yêu duy nhất.". Versolia dùng đuôi quật vào một đối thủ. Pow của nó bằng số điểm [Memory] nó tích luỹ được nhân với hệ số 10. Người bị nó đánh trúng sẽ được cộng thêm số điểm [Memory] bằng số điểm [Memory] của Versolia hiện tại. Lúc này số điểm [Memory] của Versolia bằng 0.

      5. Not Losing You. Active | Offensive. Range: Single.
        "Nhưng bỗng nhiên dường như em mất anh.". Đưa người có số điểm [Memory] cao nhất quay về trạng thái đầu battle, đồng thời gây Charm lên người đó. Kỹ năng này là không thể thủ.



      Strategy
      Fish of North Pole -> Never Forget -> Never Doubt -> Not Losing You.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.

      Note
      - Điểm [Memory]: Bạn có thể hiểu đơn giản là mỗi người chơi vả cả Versolia đều có một cột điểm gọi là [Memory]. Đầu battle, cột điểm này của từng người lẫn Versolia đều bằng 0.
      - Fish of North Pole: Nếu A đã gây trạng thái Poison lên Versolia, sau đó B lại tiếp tục gây trạng thái Poison (mà không có kỹ năng đặc biệt cho phép stack) thì đòn của B là không hợp lệ (vì Poison không thể stack trong trường hợp thông thường). Lưu ý là nếu Versolia bị stack Bleeding 2 lần chẳng hạn, thì mỗi đầu phase Versolia sẽ bị mất 2 điểm [Memory]. Versolia khi dính trạng thái thái xấu thì vẫn được tính là dính trạng thái xấu đó, chỉ là không chịu ảnh hưởng từ effect gốc của các trạng thái xấu đó: Chẳng hạn Versolia khi bị Poison sẽ không bị trừ HP, nhưng kỹ năng Tyris vẫn được đánh 2 lần.
      - Trạng thái đầu battle không bao gồm reset số lần sử dụng skill.
       


      Enviroment: Ngày => Status của Apolo tăng 10%, đồng thời Status của Prisma giảm 10%
      Nhờ tác dụng của Ruler's Potential, Prisma, Einfall +2Str, Apolo, Leonne +2Ins


      PHASE I:
      Apolo memory: 1
      Prisma memory: 1
      Einfall memory: 1
      Leonne memory: 1
      Versolia memory: 1

      Thứ tự đánh: Apolo(44) - Versolia(30) - Leonne(20) - Einfall(1) - Prisma(0)
      Apolo OB 1 turn

      TURN 1 + OUTBEAK TURN: Apolo dùng Ignis lên Versolia
      Dam: (22+2)*8*2=384
      Versolia HP: 2000 - 384 = 1264

      TURN 2: Versolia dùng Fish of North Pole lên Apollo
      Apollo dính trạng thái Frozen.

      TURN 3: Leonne dùng Crystal Shield che chắn cho toàn team
      Shield: 15*10=150
      Agi: 20 + 10 = 30

      TURN 4: Einfall dùng Wind Walk, từ phase sau có thêm 1 Extra turn.
      Einfall tiếp tục dùng Flare Kick lên Versolia
      Dam: 50*8 = 400
      Versolia HP: 1264 - 400 = 864

      TURN 5: Prisma dùng Seimic Shooter lên Versolia
      Dam: (47+1)*8/2 = 192
      Versolia HP: 864 - 188 = 672

      PHASE II:
      Apolo memory: 2 (FROZEN)
      Prisma memory: 2
      Einfall memory: 2
      Leonne memory: 2
      Versolia memory: 2

      Thứ tự đánh: Apollo(54) - Leonne(30) - Versolia (30) - Einfall(1) - Prisma(0).

      TURN 6: Leonne dùng Water Shield
      Shield: 15*10 = 150
      Agi Leone: 30 + 20 = 50

      TURN 7: Versolia dùng Never Forget lên team
      Dam: 50*10=500
      Apollo HP: 250 - (500 - 150) = -100
      Prisma HP: 500 - (500 - 150) = 150
      Einfall HP: 500 - (500 - 150) = 150
      Leonne HP: 1125 - (500 - 150) = 775

      TURN 8 + EXTRA TURN: Einfall. Dùng Flare Kick lên Versolia
      Dam: 50*8*2 = 800
      Versolia HP: 672 - 800 = -128 [LOẠI]
       


      Prisma Enmanuel, Ashforf Einfall, Apolo nhận 2 levels
      Leonne nhận 3 levels @Suri @ChipChip @Grey

      DUYỆT.
      - Phase 2 Turn 7 công thức chính xác là: Leonne's HP: 1125 - (500 - 150) x 4 = 0
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 11-10-2015 lúc 10:49.
      Trả lời kèm trích dẫn


    2. Thời gian: ?/10/10AF
      Địa điểm: Cổng vào thành phố


      STATUS
      HP: 375 + 50
      Level: 46
      Str: 85
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      1. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      2. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      3. Hunting Sense. Active | Supportive. Range: Single.
        Bùng phát sức mạnh ưng nhãn, đưa mục tiêu vào tầm ngắm của kẻ săn mồi. Khiến kẻ thù có trạng thái Weakness Tracking - Khiến tất cả đòn tấn công của người sử dụng lên mục tiêu này luôn chuyển thành element mục tiêu có kháng yếu nhất.

      4. Punishing Meteor. Active | Offensive | Light Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc mình trong các linh tử ánh sáng rồi phóng lên cao sau đó dồn toàn lực vào bàn chân giáng thẳng xuống kẻ thù như một mũi tên khổng lồ. Kĩ năng này cho người sử dụng trạng thái Sparkle Leg - Tăng 2 Str. Kĩ năng này stack 2 lần.

      5. Ghoul of the Past. Passive | Defensive.
        Nếu người sử dụng bị đánh gục, Hp về 0. Lập tức được hồi tỉnh với Hp = 1 và nhận trạng thái Ghoul khiến tất cả đòn tấn công hệ Dark tăng thêm 20% sát thương đến hết battle. Kĩ năng chỉ dùng 1 lần.

      6. Wind Walk. Active | Supportive. Range: Self.
        Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
       




      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng.

      1


       
       

      STATUS
      HP: 250
      Level: 30
      Str: 0
      Ins: 40
      Edr: 0
      Agi: 20
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      1. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      2. Nature Free. Active | Supportive.
        Sử dụng lá của cây Yggdrasil chữa trị trạng thái bất lợi cho đồng đội. Chữa trị Fatigue, Depression cho đồng đội.

      3. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      4. Stage of the Explosion Mist.. Active | Special. Range: Field.
        Kiến tạo không gian, tỏa ra một lượng lớn phấn phát nổ quấn lấy kẻ thù, khiến bầu không khí xung quanh trở nên vô cùng nguy hiểm.
        Tất cả ai tham gia trận chiến đều nhận trạng thái Blazing - Bất cứ kĩ năng hệ Fire và Elec nào được tung ra sẽ kích thích bụi phấn phát nổ gây sát thương hệ Neutral với Power = 3 tính theo stats lớn nhất của người sử dụng Stage. Sát thương từ bụi phấn luôn đánh thẳng vào Hp và đánh toàn bộ kẻ thù bất kể kĩ năng kích thích nó là single hay multi. Blazing tồn tại đến khi có một hiệu ứng Field khác chồng lấp lên.
       




      Money : 3000 vin

       
       



      Skem
      He!

      STATUS
      HP: 2000
      Level: 80
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Elemental Notes. Passive | Supportive.
        Skem tạo một môi trường nhạc lý gồm các bảy nốt [Fire] [Water] [Elec] [Air] [Earth] [Dark] [Light]. Nếu Skem bị tấn công bởi một đòn đánh hệ Fire, thuộc tính Fire của Skem sẽ được nâng lên 1 bậc, điểm [Fire] lúc này sẽ được cộng thêm một số điểm bằng số pow của đòn đánh. Tương tự với các thuộc tính còn lại.

      2. Echo. Passive | Supportive.
        Đối thủ không bao giờ Out-Break Turn được Skem. Tuy nhiên, sau mỗi đòn đánh mà Skem nhận được, Skem sẽ đánh lại người đó bằng đòn có thuộc tính y chang vậy. Nếu thuộc tính đó của Skem từ Resist trở xuống thì đòn phản công có Range: Single, nếu thuộc tính đó của Skem từ Null trở lên thì đòn phản công có Range: Multi. Nếu thuộc tính đó không nằm trong 7 thuộc tính trên thì sẽ kích hoạt Song of Provocation, Range sẽ dựa vào thuộc tính yếu nhất hiện tại của Skem. Mọi đòn đánh của Skem là có thể thủ.

      3. Song of Will. Passive | Supportive.
        Skem không bao giờ gục ngã nếu chưa thể thực hiện xong vũ khúc của mình. Nếu có đòn tấn công nào khiến HP Skem về 0, Skem vẫn sẽ còn sống ở 1 Turn tiếp theo để phản công lại đòn đánh đó, phản công xong thì Skem cũng gục ngã. Ngoài ra, kỹ năng này cũng chỉ cho phép mỗi người bên nhóm đối thủ được hồi sinh 1 lần duy nhất suốt Battle.

      4. Song of Fire. Active | Offensive | Fire Instinct. Pow: [Fire]. Range: Fire Element.
        Skem múa điệu vũ lửa với các đầu lâu phun lửa vào đối thủ. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Fire] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      5. Song of Water. Active | Offensive | Water Instinct. Pow: [Water]. Range: Water Element.
        Skem múa điệu vũ băng với các đầu lâu hà hơi băng vào đối thủ. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Water] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      6. Song of Elec. Active | Offensive | Elec Instinct. Pow: [Elec]. Range: Elec Element.
        Skem múa điệu vũ với các đầu lâu phòng ra các tia điện. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Elec] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      7. Song of Air. Active | Offensive | Air Instinct. Pow: [Air]. Range: Air Element.
        Skem múa điệu vũ với các đầu lâu bắn ra vô số cung tên vào đối thủ. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Air] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      8. Song of Earth. Active | Offensive | Earth Instinct. Pow: [Earth]. Range: Earth Element.
        Skem múa điệu vũ với cây thương sẵn sàng lia đầu đối thủ bất kỳ lúc nào. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Earth] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      9. Song of Dark. Active | Offensive | Dark Instinct. Pow: [Dark]. Range: Dark Element.
        Skem dần dần lui khỏi tầm mắt của đối thủ, bước nhẹ qua những góc khuất quanh đối thủ, đoạn đột ngột lao ra với lưỡi thương chuẩn xác. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Dark] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      10. Song of Light. Active | Offensive | Light Instinct. Pow: [Light]. Range: Light Element.
        Cây thương của Skem đột ngột sáng loá, Skem múa điệu vũ của ánh sáng làm chói loà mắt người xem, nhân lúc ấy, Skem cho lưỡi thương xuyên người đối thủ. Số Pow của đòn này bằng số điểm [Light] mà Skem tích luỹ được đến lúc bấy giờ.

      11. Song of Provocation. Active | Offensive | Weak Element. Pow: Pow của người vừa tấn công Skem. Range: Most Lowest Element.
        Skem không chấp nhận bất kỳ nốt nào ngoài 7 nốt nhạc mà Skem đã thiết lập. Skem truyền sự giận dữ của mình vào điệu múa vũ bão. Đòn đánh mang thuộc tính yếu nhất của người trúng đòn (có thể là người đã tấn công Skem hoặc cũng có thể là người thủ). Sau đó, toàn bộ thuộc tính của Skem được nâng lên 1 bậc.
        Trong trường hợp nếu Pow của người tấn công không có, Skem sẽ phản lại bằng đúng lượng sát thương mà người đó đã gây ra cho Skem, và sát thương này là không thể thủ.

      12. Song of Peace. Active | Supportive. Pow: [Fire] + [Water] + [Elec] + [Air] + [Earth] + [Dark] + [Light]. Range: Self.
        Nếu không có ai đánh Skem trong phase đó - dấu hiệu của hoà bình - Skem quyết định hồi máu cho bản thân bằng kinh nghiệm âm nhạc đã học được suốt thời gian qua.



      Strategy
      Skem luôn đứng yên cho đến khi thoả mãn điều kiện tấn công.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.

      Note
      - Đầu Battle số điểm [Fire] [Water] [Elec] [Air] [Earth] [Dark] [Light] đều bằng 1.
      - Số điểm [Fire] [Water] [Elec] [Air] [Earth] [Dark] [Light] của Skem không bao giờ giảm xuống mà chỉ có tăng lên.

       


      Rachel thuộc nhóm Owl - Horizon -> không tăng/giảm stat.
      Luk Rachel = 1 -> Critical vào turn gây sát thương thứ 11 ((100 - 1)/10 = 10).

      Phase 1 -> 5

      So Agi: Ruby (20) -> Rachel (1) -> Bé hay hát (0)

      Turn 1 : Ruby

      Nothing~

      Turn 2.0: Rachel: Kích hoạt Wind Walk -> có thêm 1 turn.

      Turn 1.1 & 1.2: Rachel: Minos Glow.
      Target: tự tát bản thân.
      Dmg: 0 x 5 = 5
      -> HP Rachel: 425 - 5 x 10 = 375

      Turn 2: Bé hay hát: Song of Peace. Nu effect vì chưa mất xu máu nào.

      ~ Bây giờ mới là đánh thật, lúc nãy chỉ là đùa thôi ~


      Phase 6

      So Agi: Ruby (20) -> Rachel (1) -> Bé (0)

      Turn 1 :Ruby

      Nothing~

      Turn 2.1: Rachel: Hunting Sense.
      Target: Nữ.
      -> Đòn đánh lên Bé auto chuyển về element kháng yếu nhất.

      Turn 2.2: Rachel: Punishing Meteor -> Light Physic.
      Target: Bé
      Dmg: 85 x 8 x 2 [Critical] = 1360
      -> HP Nữ: 2000 - 1360 = 640
      -> Element Light của Bé Tập Hát lên Resist. Điểm [Light] = 1 + 8 = 9.
      -> Rachel hưởng stt Sparkle Leg.

      Turn 2: Nữ: Song of Light.
      Target: Rachel
      Dmg: 80 x 9 = 720
      -> HP Rachel: 375 - 720/2 [Resist Light] = 15

      Phase 7

      So Agi: Ruby (20) -> Rachel (1) -> Nữ (0)

      Turn 1.0: Rachel: Flying (không tốn turn) -> Element Earth nâng 2 bậc, hạ 2 bậc Elec và Air.

      Turn 1.1: Rachel: Punishing Meteor -> Earth Physic [Weakness Tracking].
      Target: Vẫn là Bé tập hát
      Dmg: (85 + 2 [Sparkle Leg]) x 8 = 696
      -> HP Nữ: 640 - 696 = 0
      -> Element Earth của Bé zombie lên Resist. Điểm [Earth] = 1 + 8 = 9.

      Turn 1.2: Rachel: Bay bay~

      Turn 2: Bé đã hóa zombie, tiếp tục hát dù bị đánh gục: Song of Earth.
      Target: Rachel
      Dmg: 80 x 9 = 720
      -> HP Rachel: 15 - 720 x 0 [Nulll Earth] = 15

      Battle end

      HP Bé hát hay: 0
      HP Rachel: 15
      HP Ruby : 250

       


      Ruby +3 lv.
      Rachel là char mượn.

      @Tiểu Chiêu Cái này Chiêu xem lại cho quen nha, với lại Chiêu đi làm kiếm 1 cây dao tiền mới kiếm tiền từ batt được ; w ;
      Hem thì lưu batt này lại để tuần sau có dao tiền luôn.

      DUYỆT.

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 05-10-2015 lúc 10:24.
      Trả lời kèm trích dẫn

    3. #173
      Tham gia ngày
      20-11-2014
      Bài viết
      214
      Cấp độ
      47
      Reps
      2340




      Boo-Gleech x 2

      STATUS
      HP: 250
      Level: 20
      Str: 0
      Ins: 10
      Edr: 10
      Agi: 10
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Weak
      Water
      Normal
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Guard. Active | Deffensive. Range: Party. Pow: 5.
        Boo-Gleech tự làm cứng thân mình để chống chọi mọi cuộc tấn công. Tăng 10 Agi cho bản thân ở đầu phase.

      2. Rain of Nail. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 5.
        Boo-Gleech bắn ra làm mưa móng vào đối phương.

      3. Honor Hook. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 10.
        Nhào đến húc vào người một đối thủ.

      4. Do nothing. Active.
        Boo-Gleech không làm gì trong turn này cả.



      Strategy
      Battle gồm 2 con Boo-Gleech, một con tấn công, một con phòng thủ.
      Attacking Boo-Gleech: Honor Hook => Do nothing => Rain of Nail.
      Defending Boo-Gleech: Guard => Do nothing.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      4 Level cho mỗi người trong party. Thêm 1 Level cho người type battle.

       


      STATUS
      HP: 250
      Level: 7
      Str: 6
      Ins: 2
      Edr: 0
      Agi: 3
      Luk: 2
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Resist
      Light
      Weak


      1. Crunch. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng tới cắn xé kẻ thù.

      2. Nux. Active | Offensive | Dark Physic. Range: Single. Pow: 2.
        Phóng tới kẻ thù một khối cầu chứa đầy chướng khí. Mỗi lần bị sát thương bởi kĩ năng này, kẻ thù mất 1 Str, 1 Edr. Hiệu ứng tồn tại 3 Phase. Stack tối đa 20 lần. Kĩ năng này có thể được dùng 2 lần trong Out-Break turn.



       




      Money: 14,000 vin


       


       




      STATUS
      HP: 500
      Level: 50
      Str: 60
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 40
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Double Link. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi người sử dụng tấn công sẽ đặt lại một dấu ấn khắc bằng dung dịch nước đặc biệt chứa một ít tế bào thần kinh của chính người sử dụng. Mục tiêu bị tấn công bằng bất cứ kĩ năng nào của người sử dụng sẽ bị trạng thái Water Mark - Khiến mỗi lần hắn bị bất cứ đồng đội nào tấn công, dấu ấn sẽ phát ra sóng điện lập tức gây thêm sát thương hệ Water đúng bằng 50% sát thương người sử dụng đã đánh khi đóng dấu kẻ thù. Water Mark sẽ biến mất sau khi kích hoạt 1 lần.

      2. Triple Link. Passive | Offensive | Holder - Double Link. Range: Self.
        Tăng cường sức mạnh của hiệu ứng Water Mark lên kẻ thù.
        Nâng cao thời gian tồn tại của Water Mark từ kích hoạt 1 lần thành kích hoạt 2 lần.
      3. Air Shuriken. Active | Offensive | Air Physic. Range: Single. Pow: 3.
        Phóng ra những chiếc shuriken bằng gió. Nếu Agi của người sử dụng > Agi kẻ thù, kĩ năng sẽ đánh 2 lần.
      4. Earth Spike. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 5.
        Bao bọc nắm đấm bằng những chiếc gai nhọn bằng sắt.
      5. Electric Shocker. Active | Offensive | Elec Physic. Range: Multi. Pow: 6.
        Truyền điện vào đôi bàn tay, tiếp cận kẻ thù và công phá mục tiêu ở cự ly gần.
        Kĩ năng gây trạng thái Static - Khiến mỗi lần kẻ thù nhận sát thương hệ Elec, hắn sẽ bị thêm 1 lần sát thương chuẩn đúng bằng 50.
      6. Abyss Sphere. Active | Water Damage. Range: Single. Pow: 10.
        Phóng vào mặt kẻ thù một quả cầu nước được nén chặt, gây sát thương tương tự một quả chùy thép khổng lồ. Sát thương của kĩ năng tính bằng stats lớn nhất của người sử dụng.
        Pửng pửng - Kĩ năng này sau khi tấn công 1 mục tiêu sẽ tự động pửng sang một mục tiêu khác gây sát thương bằng 50% sát thương lần đầu. Nếu chỉ có một mục tiêu thì quả cầu sẽ pửng mục tiêu đó 2 lần.

       




      Money: 9,550 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Coconut Bomb
      Một quả bomb với thiết kế hình trái dừa mụp ú. Gây 300 sát thương hệ Earth lên 1 kẻ thù. - 3 Edr của hắn.

      1
      Greeny's Heart
      Một trong bốn trái tim của Greeny.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1
      Fashion Hipsack
      Túi đeo ngang eo thời trang. Tăng 1 slot chứa item cho người sử dụng. Chỉ trang bị 1 item này, item này không tốn slot.

      1
      Manly Wristband
      Vòng tay thời trang bằng thép đầy nam tính. Tăng 50 Max Hp cho người sử dụng

      1
      Knight Genome
      Dung địch đặc biệt cho Zexion tạo ra có khả năng kích ứng sự phát triển của tế bào Evol Tăng 1 Slot skill cho người sử dụng.

      1


       


       




      Thứ tự đánh Kellervo > Boo-Glech Def > Boo-Glech Atk > Rin

      Phase 1


      B-Glech Def tăng 10 Agi cho bản thân ở đầu Phase => Def's Agi 10 + 10 = 20

      Turn 1

      Kellervo dùng Electric Shocker vào B-Glech Def gây Dmg = 60 x 6 = 360 x 2 ( Do Elec là Weak ) = 720
      Gây trạng thái Static

      Def's HP = 250 - 720 = 0 ( loại )

      Turn 2
      Đáng ra của B-Glech Def nhưng ẻm đã chết nên B-Glech Atk đánh
      B-Glech Atk dùng Honor Hook vào Kellervo gây Dmg = 0 + 10 = 10

      Kell's HP = 500 - 10 = 490

      Turn 3

      Rin dùng Nux vào B-Glech Atk gây Dmg = 6 x 2 = 12

      Atk's HP = 250 - 12 = 238

      Kết thúc Phase
      Kell's HP = 490
      Rin's HP = 250
      Def's HP = 0
      Atk's HP = 238



      Phase 1

      Turn 1

      Kellervo dùng Electric Shocker vào B-Glech Atk gây Dmg = 60 x 6 = 360 x 2 ( Do Elec là Weak ) = 720
      Gây trạng thái Static

      => Atk's HP = 238 - 720 = 0 ( loại)

      The End Battle


       




      [DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 07-10-2015 lúc 12:36.
      Trả lời kèm trích dẫn

    4. #174
      Jigoku Shoujo
      SP: 406
      Tham gia ngày
      10-11-2014
      Bài viết
      1,473
      Cấp độ
      7
      Reps
      242

      The Black-and-White


      Batlle #3: Unlaze


      STATUS
      HP: 250
      Level: 30
      Str: 0
      Ins: 20
      Edr: 0
      Agi: 40
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      2. Ignis. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Dâng một cơn sóng to lớn ập vô toàn bộ đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Burning lên kẻ thù. Burning khiến chúng bị sát thương hệ Fire Instinct vào mỗi cuối phase với Power 3.
      3. Pang Voice. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Power: 8
        Phát ra âm thanh chát chúa xoáy thẳng vào não bộ kẻ thù.
      4. Journey of the Fool. Passive | Supportive. Range: Self
        "Nếu nói rằng thế giới là một chiếc đĩa hình tròn thì ta muốn đến được nơi tận cùng của sự sống." - Với ý nghĩ như vậy, chàng ngốc bắt đầu cuộc hành trình của mình.
        Kĩ năng này mang lại cho người sử dụng hai hiệu ứng:
        - Melody of The World : Cho phép người sử dụng thay đổi âm vực để chuyển hóa tất cả bài hát theo hai dạng Sync và Chaos khiến sức mạnh của chúng thay đổi theo.
        - Journey of the World : Mỗi khi người sử dụng hoàn thành một trận chiến. Kĩ năng này cộng 2 point vào stats bất kì tùy ý người sử dụng, cứ thế stack dần lên. Stack không giới hạn.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       

       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 30
      Str: 50
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Weak
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Shaking Strike. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa kĩ năng sử dụng quyền cước của người sử dụng. Mỗi khi sử dụng kĩ năng tấn công Physic hệ Earth, người sử dụng được tăng 1 Str, 1 Agi. Stack tối đa 10 Str, 10 Agi.
      2. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.
      3. Ruler's Potential. Passive | Supportive. Range: 5 Member.
        Tăng cho đồng đội cùng chiến tuyến 2 point Str hoặc Ins vào đầu battle.
      4. Skull Cracker. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Sử dụng sức mạnh cơ bắp của cánh tay, đấm vỡ sọ kẻ thù trong chớp nhoáng.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       
       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 30
      Str: 48
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Flaming Upper. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Tung một cú đấm móc thẳng từ dưới lên, K.O kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Strike, sát thương + 3 power.
      2. Flare Kick. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc lấy thân mình trong ngọn lửa, phóng tới tung một cước xoáy thẳng vào điểm yếu của kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Upper - Sát thương + 2 Power.
      3. Wind Blast. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt một đường gió mạnh phóng tới thổi bạt kẻ thù.
      4. Wind Walk. Active | Supportive. Range: Self.
        Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       
       



      STATUS
      HP: 1125
      Level: 30
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 15
      Agi: 20
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Grand Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay thành một viên đạn ánh sáng to lớn, công phá thẳng vào kẻ thù.
      2. Crystal Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Tạo một lá chắn bằng thủy tinh, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Water. Sau khi chắn đòn, kĩ năng hồi phục cho người sử dụng 20% Max Hp.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      3. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.
      4. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
       



      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       



       


      Unlaze
      Now we have heard of a man who can unlaze us.

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 80
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal
      1. Power of Unlaze. Passive | Offensive.
        Unlaze sử dụng sức mạnh của sự siêng năng khiến cho một đối tượng mất 50% max HP vào cuối phase nếu phase đó không có lượt hành động nào.

      2. Be an Unlaze!!! Active | Offensive | Air Physic. Range: Multi. Pow: 10.
        Unlaze vung đao quất vào đám đối thủ, kích thích chúng. Đòn này chỉ có thể thủ nếu người đỡ đòn này vẫn còn sống sau khi đỡ. Nếu không, nó vẫn sẽ đánh toàn đội địch.

      3. Unlaze Tip!!! Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 20.
        Unlaze truyền đạt kinh nghiệm bằng cách bổ vào người một đối thủ. Nếu Shield của đối thủ không đỡ được toàn bộ đòn này, hoặc sau đòn này vẫn còn sống thì đối thủ sẽ chịu trạng thái Bleeding.

      4. The Call of Unlaze. Active | Offensive. Range: Single.
        Unlaze chọn một đối thủ trong số các đối thủ chưa ăn đòn của mình để giết chết ngay lập tức.



      Strategy
      Be an Unlaze!!! -> Unlaze Tip!!! -> The Call of Unlaze.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Dawn Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Dawn Card
      .

      Note
      - Chúc mọi người đêm an lành nhé.
      - Chỉ những ai chưa đánh Laze mới có thể đánh được Unlaze. Những ai đã đánh Unlaze thì không thể đánh Laze được nữa.
       


      Enviroment: Đêm => Status của Apolo giảm 10%, đồng thời Status của Prisma tăng 10%

      Nhờ tác dụng của Ruler's Potential, Prisma, Einfall +2Str, Apolo, Leonne +2Ins

      Phase 1

      Thứ tự đánh: Apolo(36) - Unlaze(28) - Leonne(20) - Einfall(1) - Prisma(0)

      Turn 1: Apolo dùng Ignis lên Unlaze
      Dam: (18+2) x 8 = 160
      Unlaze HP: 3000 - 160 = 2840

      Turn 2: Leonne dùng Crystal Shield
      Shield: 10 x 15 = 150
      Agi Leonne: 20 + 10 = 30

      Turn 3: Unlaze dùng Be an Unlaze!! lên Leonne
      Dam: (80 x 10) - 150 = 650
      Leonne HP: (1125 - 650) + 1125x20% = 700

      Turn 4: Ashford dùng Wind Walk, từ phase sau có thêm 1 Extra turn.
      Ashford dùng Flare Kick lên Unlaze
      Dam: (48+2) x 8 = 400
      Unlaze HP: 2840 - 400 = 2440

      Turn 5: Prisma dùng Seimic Shooter lên Unlaze
      Dam: (55+2) x 8 = 456
      Unlaze HP: 2440 - 456 = 1984


      Kết phase 1
      Apollo: 250
      Leonne: 700
      Ashford: 500
      Prisma: 500

      Unlaze: 1984


      Phase 2:

      Thứ tự đánh: Apolo(36) - Leonne(30) - Unlaze(28) - Einfall(1) - Prisma(0)

      Turn 6: Apolo dùng Ignis lên Unlaze
      Dam: (18+2) x 8 x 2 = 160
      Unlaze HP: 1984 - 320 = 1824

      Turn 7: Leonne dùng Crystal Shield
      Shield: 10 x 15 = 150

      Turn 8: Unlaze dùng Unlaze Tip!!! lên Leonne
      Dam: 72 x 20 = 1440
      Leonne HP: 700 - (1440-150) = 0 => Leonne bị loại

      Turn 9 + extra turn: Ashford dùng Wind Walk, từ phase sau có thêm 1 Extra turn.
      Ashford dùng Flare Kick lên Unlaze
      Dam: (48+2) x 8 x 2 = 800
      Unlaze HP: 1824 - 800 = 1024

      Turn 10: Prisma dùng Seimic Shooter lên Unlaze
      Dam: (55+2) x 8 = 456
      Unlaze HP: 1024 - 456 = 568


      Kết phase 2
      Leonne bị loại
      Apollo: 250
      Ashford: 500
      Prisma: 500

      Unlaze: 568


      Phase 3:

      Thứ tự đánh: Apolo(36) - Unlaze(28) - Einfall(1) - Prisma(0)

      Turn 11: Apolo dùng Ignis lên Unlaze
      Dam: (18+2) x 8 x 2= 160
      Unlaze HP: 568 - 160 = 408

      Turn 12: Unlaze dùng The Call of Unlaze lên Apollo => Apollo tử nạn

      Turn 13 + extra turn: Ashford dùng Flare Kick lên Unlaze
      Dam: (48+2) x 8 x 2 = 800
      Unlaze HP: 408 - 800 = 0 => Unlaze bị loại


      Battle kết thúc.


      Kết battle
      Leonne, Apollo và Unlaze bị loại
      Ashford: 500
      Prisma: 500


       


      Leonne, Apolo, Prisma nhận 2 levels
      Ashford nhận 3 levels


      @Rosse @ChipChip @Suri

      DUYỆT.

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 11-10-2015 lúc 10:52.
      Trả lời kèm trích dẫn

    5. #175
      Tham gia ngày
      29-08-2015
      Bài viết
      92
      Cấp độ
      8
      Reps
      380


      .

      Still Unholy Creature

      Caramel + 3lv + 1lv (type)
      Rue + 3lv +500 vin (có Money Dagger)

      Licker


      Caramel + 3lv + 1lv (type)
      Rue + 3lv + 500vin ( có Money Dagger)

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 05-10-2015 lúc 10:29.
      Trả lời kèm trích dẫn

    6. #176
      Tham gia ngày
      28-12-2014
      Bài viết
      339
      Cấp độ
      2
      Reps
      55



      Thời gian: ??/09 10AF
      Địa điểm: Training battle

      ____________________________________________________________________________________________________

      BBCS vs Temfir


      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 80
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Null
      Water
      Repel
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Weak
      Dark
      Normal
      Light
      Null
      1. Temple of Fire. Passive | Offensive.
        Temfir lập đền thờ lửa cho các tín đồ. Những ai có Rune Othila nếu chưa tấn công Temfir sẽ có một lần miễn nhiễm sát thương từ Temfir. Khi hết số lần miễn nhiễm sát thương, do tấn công Temfir hoặc bị Temfir tấn công, người sở hữu Rune Othila sẽ chịu trạng thái Charm.

      2. Breath of Fire. Active | Offensive | Fire / Air Physic. Range: Single. Pow: 25.
        Temfir thổi lửa vào một mục tiêu. Nếu thuộc tính Fire của mục tiêu yếu hơn thuộc tính Air thì đòn đánh này mang thuộc tính Fire, ngược lại, mang thuộc tính Air.

      3. Storm of Fire. Active | Defensive. Range: Self.
        Temfir cuộn mình trong bão lửa, bảo vệ bản thân khỏi các đòn tấn công từ bên ngoài. Tạo một Shield có khả năng chống 1000 sát thương và chuyển hoá các đòn đánh vào Temfir thành các đòn có thuộc tính Neutral. Nếu Shield vỡ thì các đòn đánh của kẻ thù sau đó không còn bị chuyển hoá thành thuộc tính Neutral nữa.

      4. Sacred Call. Active | Offensive. Range: Single.
        Temfir đưa lời mời gọi thần thánh tuyệt đối của lửa đến những kẻ phàm trần. Lập tức giết chết một mục tiêu có thuộc tính Fire yếu nhất trong đồng bọn. Đây là cái chết tuyệt đối: Người trúng đòn này sẽ không thể hồi sinh bằng item hoặc skill, các kỹ năng chống HP về 0 (các kỹ năng chống chết) cũng không có tác dụng.



      Strategy
      Breath of Fire -> Storm of Fire -> Sacred Call.

      Environment
      Ngày.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Hopeless Memento
      Một chiếc hộp chứa tro tàn của một sinh vật nào đó...
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Despero Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Despero Card
      .

      Note
      - Scared Call vô hiệu hoá cả Dummy.

       

      STATUS
      HP: 875
      Level: 41
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 44
      Agi: 22
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Cường hóa lớp giáp bên ngoài da, phòng thủ đòn tấn công của kẻ thù. Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 5 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      2. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

      3. Cross Defend. Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      4. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      5. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

       




      Money: 500 vin


       
       

      STATUS
      HP: 400
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 20
      Edr: 0
      Agi: 58
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Weak
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt. Kĩ năng này có thể tính bằng Str hoặc Ins.

      2. Jumping Stone. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Dùng sức hất một tảng đá vào kẻ thù

      3. Knowledge of the Ice Queen. Special Skill | Passive | Supportive
        Nâng cao độ dày của khuôn mặt, chống chọi với mọi loại gạch đá thị phi của nhân loại. Lần đầu tiên bị tấn công bằng element hệ Water hay hệ Earth, người sử được miễn nhiễm sát thương của đòn đấy, lấy hết toàn bộ số Power của đòn đấy cộng vào Str hoặc Ins hoặc Edr của bản thân. Hiệu lực hết battle.

      4. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.

       




      Money: 3,900 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.

      1
      WanSome's Ball
      Mấy viên bi có độc của WanSome.

      1


       
       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 53
      Edr: 0
      Agi: 11
      Luk: 10
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Weak
      Air
      Resist
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Resist

      1. Limit Break. Passive | Offensive. Range: Self
        Phá bỏ giới hạn của bản thân, nâng cao nhiều lần sức chiến đấu. Sau khi tấn công bất kì, toàn bộ kĩ năng tấn công của người sử dụng được + 1 Power. Cộng tối đa 6 lần.

      2. Light Enhance. Passive | Defensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng phòng thủ hệ Light của người sử dụng. Light Element + 1. Không thể tăng quá Resist.

      3. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      4. Terra. Active | Offensive | Earth Instinct . Range : Multi . Power 8
        Dậm mạnh xuống mặt đất, phóng lên hàng loạt mũi lao bằng kim loại xuyên thủng kẻ thù.
        Kĩ năng này gây ra trạng thái Metal Pillar - Khiến sát thương hệ Elec và Fire tăng 20%.

      5. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      6. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có bất cứ trạng thái bất lợi nào, nó sẽ đánh 2 lần.

       




      Money: 9,800 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Sea Creeper Peeling
      Vỏ da cứng của Sea Creeper.

      1
      Magic Kettle Hat
      Đây là gì ? Đây là 1 cái ấm nước dùng để đội lên đầu. Tại sao lại phải làm vậy ư ? Vì tôi là người bán và tôi thích thế !!
      Ký tên: Faith
      Chiếc ấm nước màu nhiệm cho phép người đội nó được đúng 1 lần dice lại khi đi làm việc có dính đến Dice.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1



       


       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 55
      Edr: 0
      Agi: 18
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      1. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

      2. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      4. Dummy. Active | Supportive | Special. Range: Single
        Bao bọc một đồng đội bằng những bào tử bông gòn chống chịu sát thương chí tử. Tạo cho mục tiêu trạng thái Dummy Dummy - Nếu người sở hữu trạng thái này bị tấn công bởi một lượng sát thương lớn hơn Hp đang có, Hp sẽ còn 1 thay vì 0. Chỉ hiệu lực 1 lần / 1 đối tượng. Kĩ năng dùng tối đa 2 lần / 1 battle.

      5. Light Blast. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một hạt ánh sáng phát nổ vào kẻ thù.

      6. Charka Heal. Active | Supportive. Range: Multi. Pow: 10.
        Phát động tinh vân bào tử chữa trị ra không khí, hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc ins. Kĩ năng hồi phục + 5 Power khi chữa trị cho người có sử dụng kĩ năng đỡ đòn trong cùng phase.

       




      Money: 4,250 vin


       

       


      PHASE 1
      Do Environment là Ngày nên Murshid được tăng 10% tất cả chỉ số
      Murshid's Str = 0 x 1.1 = 0
      Murshid's Ins = 0 x 1.1 = 0
      Murshid's Edr = 44 x 1.1 = 48.4 = 48
      Murshid's Agi = 22 x 1.1 = 24.2 = 24
      Murshid's Luk = 1 x 1.1 = 1.1 = 1

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (58 agi) -> Murshid[Cross Defend] (24 +20 Agi) -> Temfir (28 agi) -> Mikaya (18 Agi) -> Fukurou (11 Agi)


      Rue's Out-Break Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 3000 - 100 = 2900

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 2900 - 100 = 2800

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 2800 - 100 = 2700

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Turn 2: Murshid [Cross Defend> Active | Defensive | Range: 5 member | Pow: 10]
      Target: All Allies
      Shield's HP = Edr x Pow = 48 x 10 = 480

      Turn 3: Temfir [Breath of Fire. Active | Offensive | Fire / Air Physic. Range: Single. Pow: 25.]
      Target: Murshid [Shield's HP = 480]
      Damage = Damage = Ins x Pow - Shield = 80 x 25 - 480 = 120
      Murshid's HP = 875 - 1520 = 0 (Fainted)

      Turn 4: Mikaya [Light Blast> Active | Offensive | Light | Instinct | Range: Single | Pow: 5]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 55 x 5 = 275
      Temfir's HP = 2700 - 275 = 2425

      Turn 5: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 53 x 6 = 318
      Do Temfir bị Poison nên Tyris đánh 2 lần
      Temfir's HP = 2425 - (318 x 2) = 1789

      Fukurou's [Limit Break] = 2

      [Poison] Temfir's HP = 1789 - 100 = 1689

      Tổng kết Phase 1:
      Temfir's HP: 1689
      Rue's HP: 400
      Fukurou's HP: 500
      Murshid's HP: 0 (Fainted)
      Mikaya's HP: 500

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      PHASE 2

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (58 agi) -> Temfir (28 agi) -> Mikaya (18 Agi) -> Fukurou (11 Agi)


      Rue's Out-Break Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 1689 - 100 = 1589

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 1589 - 100 = 1489

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 1489 - 100 = 1389

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Turn 2: Temfir [Storm of Fire> Active | Defensive | Range: Self.]
      Target: Self
      Shield's HP = 1000

      Turn 3: Mikaya [Light Blast> Active | Offensive | Light | Instinct | Range: Single | Pow: 5]
      Target: Temfir [Shield's HP = 1000]
      Damage = Ins x Pow - Shield = 55 x 5 - 1000 = 0
      Unlaze's HP = 1389 - 0 = 1389
      Shield's HP = 725

      Turn 4: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6 + 2]
      Target: Temfir [Shield's HP = 725]
      Do Temfir bị Poison nên Tyris đánh 2 lần
      Damage = Ins x Pow - Shield= 53 x 8 x 2 - 725 = 123
      Temfir's HP = 1389 - 123 = 1266
      Temfir's Shield HP = 0

      Fukurou's [Limit Break] = 4

      [Poison] Temfir's HP = 1266 - 100 = 1166

      Tổng kết Phase 2:
      Temfir's HP: 1166
      Rue's HP: 400
      Fukurou's HP: 500
      Murshid's HP: 0 (Fainted)
      Mikaya's HP: 500

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      PHASE 3

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (58 agi) -> Temfir (28 agi) -> Mikaya (18 Agi) -> Fukurou (11 Agi)


      Rue's Out-Break Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 1166 - 100 = 1066

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: Temfir
      Temfir bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 20 x 5 = 100

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: Temfir
      Damage = Ins x Pow = 20 x 5 = 100
      Temfir's HP = 1066 - 100 = 966

      Turn 2: Temfir [Sacred Call> Active | Offensive | Range: Single]
      Target: Mikaya
      Mikaya's Fainted.

      Turn 3: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6 + 2]
      Target: Temfir
      Do Temfir bị Poison nên Tyris đánh 2 lần
      Damage = Ins x Pow = 53 x 10 x 2 = 1060
      Temfir's HP = 966 - 1060 = 0 (Death)

      Tổng kết Phase 3:
      Unlaze's HP: 0 (Death)
      Rue's HP: 400
      Fukurou's HP: 500
      Murshid's HP: 0 (Fainted)
      Mikaya's HP: 0 (Fainted)

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

      BATTLE END! BBCS WIN!!
      Mikaya nhận 2 level + 1 level type battle
      Rue nhận 2 level
      Fukurou nhận 2 level
      Murshid nhận 2 level

      Fukurou nhận Hopeless Memento
      Một chiếc hộp chứa tro tàn của một sinh vật nào đó...

       


      @oOReismeeOo
      @Solid
      @Con Hươu



      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 05-10-2015 lúc 10:46.
      Trả lời kèm trích dẫn

    7. #177
      Tham gia ngày
      22-02-2015
      Bài viết
      366
      Cấp độ
      1
      Reps
      3



      Thời gian: ???/09 10AF
      Địa điểm: Trainning Field.

      ____________________________________________________________________________________________________

      BBCS vs DeepFace


      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Weak
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Null
      1. Four-Stage Pipeline. Passive | Offensive.
        Mỗi người phải chịu qua các đòn First Stage: Detect, Second Stage: Align, Third Stage: Represent, Fourth Stage: Classify, mỗi đòn ít nhất một lần. Nếu không, ngay trước khi chết, DeepFace sẽ gây cho mỗi kẻ thù lượng sát thương chuẩn là 3000 / n với n là số lượng kẻ thù (dù còn sống hay đã chết).

      2. First Stage: Detect. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 5.
        DeepFace quét ánh sáng chói loà qua khuôn mặt của từng người để nhận diện. Gây trạng thái Petrified cho những ai mà nó đánh trúng.

      3. Second Stage: Align. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        DeepFace dùng lực đẩy từ các luồng không khí để căn chỉnh lại góc độ của khuôn mặt. Gây trạng thái Frozen cho những ai mà nó đánh trúng.

      4. Third Stage: Represent. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        DeepFace chuyển hoá mọi thứ thành dữ kiện để lưu trữ trên máy tính.

      5. Fourth Stage: Classify. Active | Offensive. Range: Single.
        Sau khi có thể nhận diện toàn bộ khuôn mặt, DeepFace quyết định gọi hồn một người về chơi. Giết chết ngay lập tức một kẻ thù còn sống.



      Strategy
      First Stage: Detect -> Second Stage: Align -> Third Stage: Represent -> Fourth Stage: Classify.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Twilight Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Twilight Card
      .

      Note
      - Sát thương chuẩn là sát thương không thể thủ.
      - Hư cấu? Biết. Immm.

       

      STATUS
      HP: 875
      Level: 41
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 44
      Agi: 22
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Guard. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 5.
        Cường hóa lớp giáp bên ngoài da, phòng thủ đòn tấn công của kẻ thù. Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 5 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      2. Minus Gloom. Active | Supportive. Range: Party.
        Phóng ra xung quanh party những bào tử nấm ánh sáng giúp thanh tẩy không khí, kích thích sự hồi phục. Vào cuối mỗi phase, toàn bộ thành viên party được hồi phục 20 Hp.

      3. Cross Defend. Active | Defensive. Range: 5 member. Pow: 10
        Sử dụng một lúc hai lá chắn khác nhau để chặn đòn tấn công của kẻ thù. Kĩ năng này giúp tăng thêm 200 giáp tạo ra khi chống chịu các kĩ năng Multi.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.

      4. Small Counter. Passive | Offensive. Range: Self.
        Mỗi khi bị tấn công, người sử dụng lập tức phản đòn, gây sát thương Neutral tính bằng Edr với power 2 lên kẻ thù.

      5. Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member.
        Tháo bung những lớp áo giáp quanh cơ thể, khiến chúng biến thành những tấm khiên di chuyển theo quỹ đạo bay quanh party, bảo vệ tất cả đồng đội.
        Kĩ năng này làm toàn bộ party nhận trạng thái Orbit Barrier - Giảm 10% sát thương khi bị tấn công, tác dụng trong 3 phases. Dùng 1 lần / 1 Battle. Kĩ năng này có thể kích hoạt cùng lúc với một kĩ năng phòng thủ khác.

       




      Money: 500 vin


       
       

      STATUS
      HP: 400
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 20
      Edr: 0
      Agi: 58
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Weak
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Bite. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Ngoạm lấy kẻ thù với đôi nanh nhọn hoắt. Kĩ năng này có thể tính bằng Str hoặc Ins.

      2. Jumping Stone. Active | Offensive | Earth Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Dùng sức hất một tảng đá vào kẻ thù

      3. Knowledge of the Ice Queen. Special Skill | Passive | Supportive
        Nâng cao độ dày của khuôn mặt, chống chọi với mọi loại gạch đá thị phi của nhân loại. Lần đầu tiên bị tấn công bằng element hệ Water hay hệ Earth, người sử được miễn nhiễm sát thương của đòn đấy, lấy hết toàn bộ số Power của đòn đấy cộng vào Str hoặc Ins hoặc Edr của bản thân. Hiệu lực hết battle.

      4. Reaper's Toxic. Passive | Offensive | Start Up. Range: Self.
        Tấn công mục tiêu bằng kĩ năng sử dụng Ins sẽ khiến mục tiêu bị Poison. Poison sẽ khiến kẻ thù bị sát thương vào cuối Phase. Poison có sát thương là sát thương chuẩn dựa vào Ins với Power = 5. Poison không stack với nhau. Cần phải có kĩ năng này mới có thể tạo được Poison.
        Người sở hữu kĩ năng này miễn nhiễm với các trạng thái Poison.

       




      Money: 3,900 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Mes
      Một thanh dao mổ chuyên dụng của bác sĩ, vô cùng sắc bén. + 2 Ins cho người sử dụng.

      1
      WanSome's Ball
      Mấy viên bi có độc của WanSome.

      1


       
       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 53
      Edr: 0
      Agi: 11
      Luk: 10
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Weak
      Air
      Resist
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Resist

      1. Limit Break. Passive | Offensive. Range: Self
        Phá bỏ giới hạn của bản thân, nâng cao nhiều lần sức chiến đấu. Sau khi tấn công bất kì, toàn bộ kĩ năng tấn công của người sử dụng được + 1 Power. Cộng tối đa 6 lần.

      2. Light Enhance. Passive | Defensive. Range: Self.
        Cường hóa khả năng phòng thủ hệ Light của người sử dụng. Light Element + 1. Không thể tăng quá Resist.

      3. Punishing Stars. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Tạo ra một vòng sáng gồm những linh tử ánh sáng, chúng rã ra và lao thẳng vào kẻ thù như một chuỗi đạn pháo. Kĩ năng này không bị ảnh hưởng bởi trạng thái Element Light Resist của kẻ thù.

      4. Terra. Active | Offensive | Earth Instinct . Range : Multi . Power 8
        Dậm mạnh xuống mặt đất, phóng lên hàng loạt mũi lao bằng kim loại xuyên thủng kẻ thù.
        Kĩ năng này gây ra trạng thái Metal Pillar - Khiến sát thương hệ Elec và Fire tăng 20%.

      5. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      6. Tyris. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Single. Pow: 6.
        Phóng một tia sét lớn lên trời, nó lóe sáng rồi giáng xuống kẻ thù.
        Nếu kĩ năng này tấn công kẻ thù có bất cứ trạng thái bất lợi nào, nó sẽ đánh 2 lần.

       




      Money: 9,800 vin

      Money Dagger
      Một con dao mang lại nguồn may mắn kì lạ. Sau mỗi battle, người sử dụng sẽ nhận được 500 vin.

      1
      Sea Creeper Peeling
      Vỏ da cứng của Sea Creeper.

      1
      Magic Kettle Hat
      Đây là gì ? Đây là 1 cái ấm nước dùng để đội lên đầu. Tại sao lại phải làm vậy ư ? Vì tôi là người bán và tôi thích thế !!
      Ký tên: Faith
      Chiếc ấm nước màu nhiệm cho phép người đội nó được đúng 1 lần dice lại khi đi làm việc có dính đến Dice.

      1
      Moon Cake
      Bánh Trung Thu 2 trứng, dùng một lần, cho effect [Xum vầy]: Hồi 300 Hp cho 05 người trong team.

      1



       


       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 42
      Str: 0
      Ins: 55
      Edr: 0
      Agi: 18
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Weak
      Light
      Resist

      1. Healing Glow. Active | Supportive. Range: Single. Pow: 5.
        Tỏa ra phấn hoa Vitata hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc Ins.

      2. Minos Glow. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay, bắn chúng thẳng vào kẻ thù.

      3. Flying. Active | Special. Range: Self.
        Áp dụng khả năng bay của bản thân vào chiến đấu. Tăng 2 bậc element Earth nhưng hạ 1 bậc element Air và Elec của người sử dụng. Active không tốn turn, active trong phase nào thì phase đó bay lên.

      4. Dummy. Active | Supportive | Special. Range: Single
        Bao bọc một đồng đội bằng những bào tử bông gòn chống chịu sát thương chí tử. Tạo cho mục tiêu trạng thái Dummy Dummy - Nếu người sở hữu trạng thái này bị tấn công bởi một lượng sát thương lớn hơn Hp đang có, Hp sẽ còn 1 thay vì 0. Chỉ hiệu lực 1 lần / 1 đối tượng. Kĩ năng dùng tối đa 2 lần / 1 battle.

      5. Light Blast. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Single. Pow: 5.
        Phóng một hạt ánh sáng phát nổ vào kẻ thù.

      6. Charka Heal. Active | Supportive. Range: Multi. Pow: 10.
        Phát động tinh vân bào tử chữa trị ra không khí, hồi phục vết thương cho đồng đội. Kĩ năng sử dụng Str hoặc ins. Kĩ năng hồi phục + 5 Power khi chữa trị cho người có sử dụng kĩ năng đỡ đòn trong cùng phase.

       




      Money: 4,250 vin


       

       


      PHASE 1
      Do Environment là Đêm nên Murshid bị giảm 10% tất cả chỉ số
      Murshid's Str = 0 x 0.9 = 0
      Murshid's Ins = 0 x 0.9 = 0
      Murshid's Edr = 44 x 0.9 = 39.6 = 40
      Murshid's Agi = 22 x 0.9 = 19.8 = 20
      Murshid's Luk = 1 x 0.9 = 0.9 = 1

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (58 agi) -> Murshid[Cross Defend] (24 +20 Agi) -> DeepFace (28 agi) -> Mikaya (18 Agi) -> Fukurou (11 Agi)


      Rue's Out-Break Turn 1: Rue [Jumping Stone> Active | Offensive | Earth | Instinct | Range: Single | Pow: 5]
      Target: Rue
      Rue kích hoạt [Knowledge of Ice Queen]: Hấp thụ Pow của đòn đánh, chuyển thành Ins và vô hiệu hóa sát thương đòn đánh.
      Rue's Ins = 20 + 5 = 25.

      Rue's [Reaper's Toxic] Activated!
      Target: Rue
      Rue's [Reaper's Toxic] Activated! -> Miễn nhiễm với Poison từ Rue's [Reaper's Toxic]

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 25 x 5 = 125
      DeepFace's HP = 3000 - 125 = 2875

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: DeepFace
      DeepFace bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 25 x 5 = 125

      Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 25 x 5 = 125
      DeepFace's HP = 2875 - 125 = 2750

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: DeepFace
      DeepFace bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 25 x 5 = 125

      Turn 2: Murshid [Cross Defend> Active | Defensive | Range: 5 member | Pow: 10]
      Target: All Allies
      Shield's HP = Edr x Pow = 40 x 10 = 400

      Murshid [Auto Barrier. Active | Defensive. Range: 5 Member]
      Target: All Allies

      Turn 3: DeepFace [First Stage: Detect. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 5]
      Target: Murshid [Shield's HP = 400 + 200] (Do First Stage: Detect là Multi)
      Damage = Damage = Ins x Pow - Shield = 80 x 5 - 600 = 0
      Murshid's HP = 875 - 0 = 875
      Shield's HP = 200

      Murshid bị Petrified

      Turn 4: Mikaya [Dummy> Active | Supportive | Special | Range: Single]
      Target: Rue
      Rue được bảo vệ bởi Dummy

      Turn 5: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 53 x 6 = 318
      Do DeepFace bị Poison nên Tyris đánh 2 lần
      DeepFace's HP = 2750 - (318 x 2) = 2114

      Fukurou's [Limit Break] = 2

      [Poison] DeepFace's HP = 2114 - 125 = 1989

      Tổng kết Phase 1:
      DeepFace's HP: 1989
      Rue's HP: 400
      Fukurou's HP: 500
      Murshid's HP: 875 [Petrified]
      Mikaya's HP: 500

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      PHASE 2

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (58 agi) -> Murshid[Cross Defend] (24 +20 Agi) -> DeepFace (28 agi) -> Mikaya (18 Agi) -> Fukurou (11 Agi)


      Rue's Out-Break Turn 1:Sử dụng Melt Down
      Dung dịch nhiệt lượng thấp, phá hủy trạng thái Petrified trên 1 mục tiêu.
      lên Murshid, Murshid được giải trạng thái Petrified.

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 25 x 5 = 125
      DeepFace's HP = 1989 - 125 = 1864

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: DeepFace
      DeepFace bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 25 x 5 = 125

      Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 25 x 5 = 125
      DeepFace's HP = 1864 - 125 = 1739

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: DeepFace
      DeepFace bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 25 x 5 = 125

      Turn 2: Murshid [Cross Defend> Active | Defensive | Range: 5 member | Pow: 10]
      Target: All Allies
      Shield's HP = Edr x Pow = 40 x 10 = 400

      Turn 3: DeepFace [Second Stage: Align. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 10]
      Target: Murshid [Shield's HP = 400 + 200] (Do Second Stage: Align là Multi)
      Damage = Damage = Ins x Pow - Shield = 80 x 10 - 600 = 200
      Murshid's HP = 875 - 200 x 4 x 0.9 = 155
      Shield's HP = 0

      Murshid bị Frozen

      Turn 4: Mikaya [Dummy> Active | Supportive | Special | Range: Single]
      Target: Fukurou
      Fukurou được bảo vệ bởi Dummy

      Turn 5: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6 + 2]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 53 x 8 = 424
      Do DeepFace bị Poison nên Tyris đánh 2 lần
      DeepFace's HP = 1739 - (424 x 2) = 891

      Fukurou's [Limit Break] = 4

      [Poison] DeepFace's HP = 891 - 125 = 766

      Tổng kết Phase 2:
      DeepFace's HP: 766
      Rue's HP: 400
      Fukurou's HP: 500
      Murshid's HP: 155 [Frozen]
      Mikaya's HP: 500

      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
      PHASE 3

      Thứ tự đánh:
      Rue's Out-Break Turn 1 -> Rue's Out-Break Turn 2 -> Rue (58 agi) -> Murshid[Cross Defend] (24 +20 Agi) -> DeepFace (28 agi) -> Mikaya (18 Agi) -> Fukurou (11 Agi)


      Rue's Out-Break Turn 1:Sử dụng De-frost
      Dung dịch nhiệt lượng cao, phá hủy trạng thái Frozen trên 1 mục tiêu.
      lên Murshid, Murshid được giải trạng thái Frozen.

      Rue's Out-Break Turn 2: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 25 x 5 = 125
      DeepFace's HP = 766 - 125 = 641

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: DeepFace
      DeepFace bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 25 x 5 = 125

      Turn 1: Rue [Bite> Active | Offensive | Air Damage | Range: Single | Pow: 5.]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 25 x 5 = 125
      DeepFace's HP = 641 - 125 = 516

      Rue's Reaper's Toxic Activated!
      Target: DeepFace
      DeepFace bị trúng độc
      Poison's Damage = Rue's Ins x 5 = 25 x 5 = 125

      Turn 2: Murshid [Cross Defend> Active | Defensive | Range: 5 member | Pow: 10]
      Target: All Allies
      Shield's HP = Edr x Pow = 40 x 10 = 400

      Turn 3: DeepFace [Third Stage: Represent> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Multi | Pow: 15]
      Target: Murshid [Shield's HP = 400 + 200] (Do Third Stage: Represent là Multi)
      Damage = Damage = Ins x Pow - Shield = 80 x 15 - 600 = 600
      Murshid's HP = 155 - 600 x 4 x 0.9 = 0 (Fainted)
      Shield's HP = 0

      Turn 4: Mikaya bay vòng vòng!

      Turn 5: Fukurou [Tyris> Active | Offensive | Elec Instinct | Range: Single | Pow: 6 + 4]
      Target: DeepFace
      Damage = Ins x Pow = 53 x 10 = 530
      Do DeepFace bị Poison nên Tyris đánh 2 lần
      DeepFace's HP = 516 - (530 x 2) = 0

      DeepFace's [Four-Stage Pipeline] activated!
      Target: All Opponents
      Damage = 3000/4 =750
      Rue's HP = 400 - 750 = 1 (Do có Dummy)
      Mikaya's HP = 500 - 750 = 0 (Fainted)
      Fukurou's HP = 500 - 750 = 1 (Do có Dummy)

      Tổng kết Phase 3:
      DeepFace's HP: 0 (Death)
      Rue's HP: 1
      Fukurou's HP: 1
      Murshid's HP: 0 (Fainted)
      Mikaya's HP: 0 (Fainted)
      --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

      BATTLE END! BBCS WIN!!
       

      ____________________________________________________________________________________________________

      Rue + 2lv.
      Murshid + 2lv.
      Fukurou +2lv + 1lv type battle.
      Mikaya 2lv.

      Defrost và Melt Down được sử dụng có ở post này
      ____________________________________________________________________________________

      @oOReismeeOo @Koneko @Con Hươu


      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 05-10-2015 lúc 10:49.
      Trả lời kèm trích dẫn

    8. #178
      Tham gia ngày
      27-05-2015
      Bài viết
      362
      Cấp độ
      19
      Reps
      926


      ?? tháng 9 10AF | Training Battle |

      - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
      BBCS vs Unlaze


      Murshid + 4lv + 1 lv bonus
      Mikaya + 4lv
      Rue + 4lv + 1 lv type battle
      Fukurou + 4lv
      Mỗi người trong party nhận 1 Piece of Dawn
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của Laze. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.
      và 1 Ancient Egg
      Trứng của Grodbog. Vỏ là một lớp khoáng chất cực kì cứng nhưng ruột bên trong lại không ăn được. Cũng chẳng hiểu mấy thương gia thu mua cái này làm chi nữa...


      DUYỆT.

      @Con Hươu @Solid @Koneko

      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 05-10-2015 lúc 10:53.
      Trả lời kèm trích dẫn

    9. #179


      Vs Unlaze

      Sara nhận 5 lv.
      Kai nhận 5 lv và 1 x Dawn Card và 1 x Centipede Card.
      Arata nhận 4 lv và 1 x Dawn Card và 1 x Centipede Card.
      Isa là char đi mượn nên ko nhận lv


      Vs Deepface

      Arata nhận 3 lv và 1 x Twilight Card.
      Kai nhận 2 lv và 1 x Twilight Card.
      Sara nhận 2 lv
      Zahl là char đi mượn nên ko nhận lv


      Vs Temfir


      Sara nhận 3 lv
      Kai nhận 2 lv và 1 x Despero Card.
      Arata nhận 2 lv và 1 x Despero Card.
      Chov là char đi mượn nên ko nhận lv

      Tổng kết lại sau 3 battle cho đỡ nhầm :'(

      Mỗi người nhận 1500 vin

      Sara nhận 10 lv => Level: 54
      Kai nhận 9 lv => Level: 42
      Arata nhận 9 lv => Level: 60

      Kai và Arata, mỗi người nhận: 1 x Dawn Card, 1 x Centipede Card, 1 x Twilight Card và 1 x Despero Card.

      Sara - Unlock S.Link Rank 1 Isa cho Isa, Zahl và Chov

      @Éclair @Kiyoshi @Yomigana Ryu @Nguyệt Giai @Chọt nhai gai

      DUYỆT.
      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 11-10-2015 lúc 15:42.
      Trả lời kèm trích dẫn

    10. #180
      Jigoku Shoujo
      SP: 406
      Tham gia ngày
      10-11-2014
      Bài viết
      1,473
      Cấp độ
      7
      Reps
      242

      The Black-and-White


      Batlle #4: Deepface


      STATUS
      HP: 250
      Level: 36
      Str: 0
      Ins: 20
      Edr: 0
      Agi: 58
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Fire Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 7.
        Tao một lá chắn bằng lửa, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Fire.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      2. Ignis. Active | Offensive | Fire Instinct. Range: Multi. Pow: 8.
        Dâng một cơn sóng to lớn ập vô toàn bộ đội hình kẻ thù. Gây trạng thái Burning lên kẻ thù. Burning khiến chúng bị sát thương hệ Fire Instinct vào mỗi cuối phase với Power 3.
      3. Pang Voice. Active | Offensive | Neutral Instinct. Range: Multi. Power: 8
        Phát ra âm thanh chát chúa xoáy thẳng vào não bộ kẻ thù.
      4. Journey of the Fool. Passive | Supportive. Range: Self
        "Nếu nói rằng thế giới là một chiếc đĩa hình tròn thì ta muốn đến được nơi tận cùng của sự sống." - Với ý nghĩ như vậy, chàng ngốc bắt đầu cuộc hành trình của mình.
        Kĩ năng này mang lại cho người sử dụng hai hiệu ứng:
        - Melody of The World : Cho phép người sử dụng thay đổi âm vực để chuyển hóa tất cả bài hát theo hai dạng Sync và Chaos khiến sức mạnh của chúng thay đổi theo.
        - Journey of the World : Mỗi khi người sử dụng hoàn thành một trận chiến. Kĩ năng này cộng 2 point vào stats bất kì tùy ý người sử dụng, cứ thế stack dần lên. Stack không giới hạn.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       

       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 37
      Str: 64
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 0
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Normal
      Elec
      Normal
      Air
      Weak
      Earth
      Resist
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Shaking Strike. Passive | Offensive. Range: Self.
        Cường hóa kĩ năng sử dụng quyền cước của người sử dụng. Mỗi khi sử dụng kĩ năng tấn công Physic hệ Earth, người sử dụng được tăng 1 Str, 1 Agi. Stack tối đa 10 Str, 10 Agi.
      2. Seimic Shooter. Active | Offensive | Earth Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Dựng lên một trụ đá sau đó đấm thật mạnh vào đó, bắn thẳng một mảnh trụ vào kẻ thù.
        Kĩ năng này nếu đánh trúng kẻ thù có Resist với element Earth sẽ giảm 2 Power nhưng bỏ qua trạng thái Resist đó.
      3. Ruler's Potential. Passive | Supportive. Range: 5 Member.
        Tăng cho đồng đội cùng chiến tuyến 2 point Str hoặc Ins vào đầu battle.
      4. Skull Cracker. Active | Offensive | Neutral Physic. Range: Single. Pow: 8.
        Sử dụng sức mạnh cơ bắp của cánh tay, đấm vỡ sọ kẻ thù trong chớp nhoáng.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       
       


      STATUS
      HP: 500
      Level: 37
      Str: 62
      Ins: 0
      Edr: 0
      Agi: 1
      Luk: 1
      ELEMENT
      Fire
      Resist
      Water
      Weak
      Elec
      Normal
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal


      1. Flaming Upper. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Single. Pow: 6.
        Tung một cú đấm móc thẳng từ dưới lên, K.O kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Strike, sát thương + 3 power.
      2. Flare Kick. Active | Offensive | Fire Physic. Range: Multi. Pow: 8.
        Bọc lấy thân mình trong ngọn lửa, phóng tới tung một cước xoáy thẳng vào điểm yếu của kẻ thù. Nếu kĩ năng này sử dụng ngay sau kĩ năng Flaming Upper - Sát thương + 2 Power.
      3. Wind Blast. Active | Offensive | Air Damage. Range: Single. Pow: 5.
        Quạt một đường gió mạnh phóng tới thổi bạt kẻ thù.
      4. Wind Walk. Active | Supportive. Range: Self.
        Phát động khả năng kiểm soát dòng chảy của không khí khiến người sử dụng lướt đi trên gió. Đưa người sử dụng vào trạng thái Rider - Lập tức cho phép người sử dụng có thêm 1 Extra Turn từ turn sau trở đi. Sử dụng kĩ năng này không làm mất turn của người sử dụng. Sử dụng 1 lần / 1 battle, tồn tại đến khi bị đánh gục.
       




      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       
       



      STATUS
      HP: 1125
      Level: 37
      Str: 0
      Ins: 0
      Edr: 29
      Agi: 20
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Normal
      Water
      Resist
      Elec
      Weak
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Normal

      1. Grand Aqua. Active | Offensive | Water Instinct. Range: Multi. Pow: 6.
        Phóng ra những đốm sáng li ti, tập trung chúng lại quay ngón tay thành một viên đạn ánh sáng to lớn, công phá thẳng vào kẻ thù.
      2. Crystal Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Tạo một lá chắn bằng thủy tinh, che chắn cho đồng đội. Tăng 2 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Water. Sau khi chắn đòn, kĩ năng hồi phục cho người sử dụng 20% Max Hp.
        Defend !! - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 10 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
      3. Water Proof. Passive | Defensive. Range: Self.
        Khi bị tấn công bởi Water Element, giảm 3 power của kĩ năng gây sát thương.
      4. Water Shield. Active | Defensive. Range: 5 Member. Pow: 10.
        Lập một lá chắn to lớn bằng nước, chống lại đòn tấn công của kẻ thù.
        Water Drain - Nếu kĩ năng này sử dụng để cản lại một đòn tấn công hệ Water, người sử dụng được hồi lại ngay lập tức 1 lượng Hp = 20% số sát thương vừa đỡ được. Kĩ năng này bị mất 4 Power khi chống lại đòn tấn công hệ Elec.
        Defend Counter - Khi sử dụng kĩ năng này, người sử dụng được tăng 20 agi lập tức trước khi khả năng phòng thủ của skill này có tác dụng.
       



      Money: 3000 vin

      ???
      ?
      ???
      ?

       



       


      DeepFace
      A student has let us know his name...

      STATUS
      HP: 3000
      Level: 114
      Str: 0
      Ins: 80
      Edr: 0
      Agi: 28
      Luk: 0
      ELEMENT
      Fire
      Weak
      Water
      Normal
      Elec
      Null
      Air
      Normal
      Earth
      Normal
      Dark
      Normal
      Light
      Null
      1. Four-Stage Pipeline. Passive | Offensive.
        Mỗi người phải chịu qua các đòn First Stage: Detect, Second Stage: Align, Third Stage: Represent, Fourth Stage: Classify, mỗi đòn ít nhất một lần. Nếu không, ngay trước khi chết, DeepFace sẽ gây cho mỗi kẻ thù lượng sát thương chuẩn là 3000 / n với n là số lượng kẻ thù (dù còn sống hay đã chết).

      2. First Stage: Detect. Active | Offensive | Light Instinct. Range: Multi. Pow: 5.
        DeepFace quét ánh sáng chói loà qua khuôn mặt của từng người để nhận diện. Gây trạng thái Petrified cho những ai mà nó đánh trúng.

      3. Second Stage: Align. Active | Offensive | Air Instinct. Range: Multi. Pow: 10.
        DeepFace dùng lực đẩy từ các luồng không khí để căn chỉnh lại góc độ của khuôn mặt. Gây trạng thái Frozen cho những ai mà nó đánh trúng.

      4. Third Stage: Represent. Active | Offensive | Elec Instinct. Range: Multi. Pow: 15.
        DeepFace chuyển hoá mọi thứ thành dữ kiện để lưu trữ trên máy tính.

      5. Fourth Stage: Classify. Active | Offensive. Range: Single.
        Sau khi có thể nhận diện toàn bộ khuôn mặt, DeepFace quyết định gọi hồn một người về chơi. Giết chết ngay lập tức một kẻ thù còn sống.



      Strategy
      First Stage: Detect -> Second Stage: Align -> Third Stage: Represent -> Fourth Stage: Classify.

      Environment
      Đêm.

      Reward
      2 Level cho mỗi người trong Party. Thêm 1 Level cho người type battle.
      1 x Piece of Twilight
      Một mảnh vỡ vụn từ cơ thể của DeepFace. Hình như có vài thương gia sẽ thu mua thứ này, còn dùng nó để làm gì thì... hên xui.
      cho toàn party nếu party có số lượng người tham gia lớn hơn hoặc bằng 3 và không có nhân vật nào đánh lặp.
      Nếu nhân vật có Luk >= 20: Nhận 1 x Twilight Card
      .
      Nếu nhân vật có Luk >= 50: Nhận thêm 1 x Twilight Card
      .

      Note
      - Sát thương chuẩn là sát thương không thể thủ.
      - Hư cấu? Biết. Immm.

       


      Enviroment: Đêm => Status của Apolo giảm 10%, đồng thời Status của Prisma tăng 10%

      Nhờ tác dụng của Ruler's Potential, Prisma, Einfall +2Str, Apolo, Leonne +2Ins

      Phase 1

      Thứ tự đánh: Apolo(52) - Deepface(28) - Leonne(20) - Einfall(1) - Prisma(0)

      Turn 1 + 2 OB: Apolo dùng Ignis lên DeepFace
      Dam: (18 + 2) x 8 x 2 x 3 = 960
      HP DeepFace: 3000 - 960 = 2040

      Turn 2: Leonne dùng Crystal Shield
      Shield: 29 x 10 = 290
      Agi leonne: 20 + 20 =40

      Turn 3: DeepFace dùng First Stage lên toàn party
      Dam: (80 x 5 - 290) x 4 = 440
      HP Leonne: (1125 - 440) + (1125 x 20%) = 910

      Turn 4: Ashford dùng Wind Walk, từ phase sau có thêm 1 Extra turn.
      Ashford dùng Flare Kick lên Deepface
      Dam: (62+2) x 8 x 2 = 1024
      HP Deepface: 2040 - 1024 = 1016

      Turn 5: Prisma dùng Seimic Shooter lên Deepface
      Dam: (70+2) x 8 = 576
      HP DeepFace: 1016 - 576 = 440

      Kích hoạt Burning
      Dam: 20 x 3 = 60
      HP DeepFace: 440 - 60 = 380


      Kết phase 1.
      Apollo: 250
      Leonne: 910
      Ashford: 500
      Prisma: 500

      DeepFace: 380


      Phase 2

      Thứ tự đánh: Apolo(52) - Leonne(40) - Deepface(28) - Einfall(1) - Prisma(1)

      Turn 6 + 2 OB: Apollo dùng Fire Shield
      Shield: 0 x 7 = 0
      Agi Apollo: 52 + 10 = 62

      Turn 7 + 1 OB: Leonne dùng Crystal Shield
      Shield: 29 x 10 = 290

      Turn 8: Deepface dùng Second Stage: Align lên Apollo
      Dam: (80 x 10 - 290) x 4 = 2040
      HP Apollo: 250 - 2040 = 0 => Apollo bị loại

      Turn 9 + extra turn: Ashford dùng Flare Kick lên Deepface
      Dam: (62+2) x 8 x 2 x 2 = 2048
      HP Deepface: 380 - 2048 = 0 => Deepface bị loại


      Kích hoạt Four-Stage Pipeline
      Dam: 3000/4 = 750
      HP Leonne: (910 - 750) + 1125 x 20% = 385
      HP Ashford: 500 - 750 = 0 => Ashford bị loại
      HP Prisma: 500 - 750 = 0 => Prisma bị loại


      Battle kết thúc.

      DeepFace, Apollo, Ashford, Prisma bị loại.

      HP Leonne: 385


       


      Prisma, Leonne, Apollo nhận 2lv
      Ashford nhận 3lv


      @Rosse @ChipChip @Suri

      DUYỆT.
      - Phase 2 Turn 8 do DeepFace đánh vào Shield của Leonne nên đáng lẽ Leonne là người chịu đòn.


      Sửa lần cuối bởi Kou Togima; 11-10-2015 lúc 10:56.
      Trả lời kèm trích dẫn

    Đánh dấu

    Quyền viết bài

    • Bạn không thể đăng chủ đề mới
    • Bạn không thể gửi trả lời
    • Bạn không thể gửi đính kèm
    • Bạn không thể sửa bài
    •  

    Theo giờ GMT +7. Bây giờ là 17:28.

    Powered by vBulletin.
    Copyright© 2021 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.
    Board of Management accepts no responsibility legal of any resources which is shared by members.